vanban.org

Bản án 382/2022/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của anh Phan Văn Th.

Buộc bà Huỳnh Thị L có trách nhiệm trả cho anh Phan Văn Th số tiền mua phân bón còn nợ là 50.704.000 đồng, số tiền vay còn nợ là 5.000.000 đồng và tiền lãi là 14.684.000 đồng, tổng cộng là 70.388.000 đồng. K từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc k từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Phan Văn Th - Huỳnh Thị L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi kiện của anh Phan Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH G O
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 382/2022/DS-ST
Ngày 06 tháng 9 năm 2022
V/v tranh chấp “Hợp đồng
mua bán tài sản, hợp đồng vay
tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH G O, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền Ni.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đoàn Thanh Phong.

2. Bà Lê Thị Ngọc Ánh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Ái Quyên - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 06 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang và tại đi m c u y ban nhân dân Tân B nh Thạnh, Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo ét ử sơ thẩm công khai bằng h nh thức trực tuyến vụ án thụ lý số: 222/2022/TLST- DS, ngày 22/6/2022 về tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng vay tài sản”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra ét ử số: 155/2022/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Phan Văn Th, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Ấp N, T, huyện C, tỉnh T.

2. Bị đơn:

- Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1968;

- Bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1958;

Cùng địa chỉ: Ấp N, T, huyện C, tỉnh T.

(Có mặt anh Th, bà L; Vắng mặt anh H)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 11/5/2022, nguyên đơn là anh Phan Văn Th trình bày: Bà Huỳnh Thị L và ông Nguyễn Thanh H có mua phân thuốc đ bón cho thanh long nhiều l n từ ngày 03/9/2019 đến ngày 05/3/2020. Ngày 17/02/2021, bà L và ông H có trả cho anh 5.000.000 đồng. Đến ngày 30/8/2021, bà L và ông H còn nợ anh số tiền mua phân thuốc tổng cộng là 70.000.000 đồng. Sau đó bà L và ông H không trả cho anh khoản nào nữa. Anh yêu c u Tòa án buộc ông H và bà L trả cho anh số tiền 70.000.000 đồng và tiền l i tính từ tháng 08/2021 cho đến ngày Tòa án ét ử sơ thẩm.

* Tại đơn in thay đổi yêu c u khởi kiện ngày 14/7/2022 và các lời khai trong quá tr nh giải quyết vụ án, nguyên đơn là anh Phan Văn Th trình bày: Bà Huỳnh Thị L có mua phân thuốc đ bón cho thanh long nhiều l n từ ngày 03/9/2019 đến ngày 05/3/2020, tổng cộng 58.704.000 đồng. Ngày 28/11/2019, bà L có vay của anh 5.000.000 đồng, mục đích vay là trả tiền điện thanh long. Anh và bà L có thỏa thuận hết một vụ thanh long sẽ trả tiền (khoảng hai tháng). Sau đó bà L không có tiền trả nên in thêm một vụ mới nữa sẽ trả hết số tiền mua phân thuốc nên anh tiếp tục bán. Bà L mua phân thuốc của anh trong hai vụ. Đến ngày 05/3/2020, tổng số tiền phân thuốc mà bà L còn nợ anh là 58.704.000 đồng.

Ngày 17/02/2021, bà L trả cho anh 5.000.000 đồng.

Ngày 05/4/2021, bà L trả cho anh 3.000.000 đồng.

Nay anh yêu c u bà L trả cho anh số tiền mua bán phân thuốc còn nợ là 50.704.000 đồng, số tiền vay còn nợ là 5.000.000 đồng, tổng cộng là 55.704.000 đồng và tiền l i. Tiền l i gồm:

- Tiền l i của số tiền 63.704.000 đồng từ ngày 05/3/2020 đến ngày 17/02/2021 theo l i suất 0,83%/tháng là 6.027.000 đồng.

- Tiền l i của số tiền 58.704.000 đồng từ ngày 17/02/2021 đến ngày 05/4/2021 theo l i suất 0,83%/tháng là 796.000 đồng.

- Tiền l i của số tiền 55.704.000 đồng từ ngày 05/4/2021 đến ngày Tòa án ét ử sơ thẩm vụ kiện theo l i suất 0,83%/tháng.

Anh không yêu c u ông H liên đới với bà L trả số tiền còn nợ.

* Các lời khai trong quá tr nh giải quyết vụ án, bị đơn bà Huỳnh Thị L trình bày: Bà còn nợ của anh Phan Văn Th số tiền mua phân thuốc thanh long là 50.704.000 đồng và số tiền vay là 5.000.000 đồng . Số tiền 50.704.000 đồng là tiền mua phân thuốc từ ngày 03/9/2019 đến ngày 05/3/2020, hai bên thỏa thuận hết một vụ thanh long sẽ trả tiền, bà mua phân thuốc trong hai vụ. Do vụ đ u không có tiền trả nên bà in sẽ trả hết tiền nợ vào vụ sau. Đến ngày 05/3/2020, tổng số tiền phân thuốc mà bà L còn nợ là 58.704.000 đồng. Ngày 28/11/2019, bà có vay của anh Th 5.000.000 đồng, mục đích vay là trả tiền điện thanh long.

Ngày 17/02/2021, bà trả cho anh 5.000.000 đồng.

Ngày 05/4/2021, bà trả cho anh 3.000.000 đồng.

Nay bà còn nợ anh Phan Văn Th số tiền mua bán phân thuốc là 50.704.000 đồng, số tiền vay là 5.000.000 đồng, tổng cộng là 55.704.000 đồng.

Bà đồng ý trả số tiền 55.704.000 đồng và tiền l i theo yêu c u của anh Th nhưng in trả d n mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.

* Bị đơn - ông Nguyễn Thanh H đ được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông không có ý kiến g đối với yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.

* Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn anh Phan Văn Th trình bày: Anh yêu c u bà L trả cho anh số tiền mua bán phân thuốc còn nợ là 50.704.000 đồng, số tiền vay còn nợ là 5.000.000 đồng, tổng cộng là 55.704.000 đồng và tiền l i.

Tiền l i gồm:

- Tiền l i của số tiền 63.704.000 đồng từ ngày 05/3/2020 đến ngày 17/02/2021 theo l i suất 0,83%/tháng là 6.027.000 đồng.

- Tiền l i của số tiền 58.704.000 đồng từ ngày 17/02/2021 đến ngày 05/4/2021 theo l i suất 0,83%/tháng là 796.000 đồng.

- Tiền l i của số tiền 55.704.000 đồng từ ngày 05/4/2021 đến ngày Tòa án ét ử sơ thẩm vụ kiện theo l i suất 0,83%/tháng = 7.860.000 đồng.

Anh không yêu c u ông H liên đới với bà Lời trả số tiền còn nợ

- Bị đơn bà Huỳnh Thị L trình bày: Bà thống nhất bà còn nợ anh Th số tiền 55.704.000 đồng và tiền l i theo yêu c u của anh Th. Nhưng bà chỉ đồng ý trả số tiền 55.704.000 đồng, in không trả tiền l i và trả d n mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi thẩm tra em ét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nghe lời tr nh bày và phát bi u tranh luận của đương sự, Hội đồng ét ử nhận định:

Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn là anh Phan Văn Th khởi kiện yêu c u bà Huỳnh Thị L trả số tiền vay, tiền mua phân bón và tiền lãi nên đây là tranh chấp hợp đồng vay tài sản, hợp đồng mua bán tài sản được quy định tại Điều 430 và 463 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về thủ tục tố tụng:

Tòa án đ tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng đối với ông Nguyễn Thanh H nhưng ông vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng ét ử thấy c n áp dụng khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 ét ử vắng mặt đối với bị đơn là ông H.

Tại đơn khởi kiện ngày 11/5/2022, anh Phan Văn Th yêu c u bà Huỳnh Thị L và ông Nguyễn Thanh H trả số tiền 70.000.000 đồng và tiền l i từ tháng 08/2021 cho đến ngày Tòa án ét ử sơ thẩm. Tại đơn in thay đổi yêu c u khởi kiện ngày 14/7/2022, anh Th yêu c u bà L trả cho anh số tiền mua bán phân thuốc còn nợ là 50.704.000 đồng, số tiền vay còn nợ là 5.000.000 đồng, tổng cộng là 55.704.000 đồng và tiền l i. Anh không yêu c u ông H liên đới với bà L trả số tiền còn nợ.

Xét thấy, việc nguyên đơn thay đổi, bổ sung yêu c u khởi kiện được thực hiện trước thời đi m mở phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nên được Hội đồng ét ử chấp nhận.

Về yêu c u của đương sự:

Về yêu c u bà L trả số tiền vay và tiền mua phân thuốc:

Anh Phan Văn Th yêu bà Huỳnh Thị L trả số tiền mua bán phân thuốc là 50.704.000 đồng, số tiền vay là 5.000.000 đồng, tổng cộng là 55.704.000 đồng và tiền l i. Anh không yêu c u ông H liên đới với bà L trả số tiền còn nợ. Bà L thống nhất với lời tr nh bày của anh Th, thừa nhận còn nợ anh Th số tiền 55.704.000 đồng và tiền l i nên Hội đồng ét ử ghi nhận.

Về yêu c u trả tiền l i:

Anh Th yêu c u tính tiền l i theo l i suất 0,83%/tháng đối với số tiền 63.704.000 đồng từ ngày 05/3/2020 đến ngày 17/02/2021; đối với số tiền 58.704.000 đồng từ ngày 17/02/2021 đến ngày 05/4/2021; đối với số tiền 55.704.000 đồng từ ngày 05/4/2021 đến ngày Tòa án ét ử sơ thẩm vụ kiện. Bà L in không trả tiền l i. Xét thấy, yêu c u của anh Th là phù hợp với quy đinh tại khoản 3 Điều 440 và Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 nên Hội đồng ét ử chấp nhận, cụ th như sau:

- Tiền l i của số tiền mua bán phân thuốc 58.704.000 đồng từ ngày 05/3/2020 đến ngày 17/02/2021 (11 tháng 12 mgày) theo l i suất 0,83%/tháng là: 5.555.000 đồng.

Tiền l i của số tiền vay 5.000.000 đồng từ ngày 05/3/2020 đến ngày 17/02/2021 (11 tháng 12 mgày) theo l i suất 0,83%/tháng là: 473.000 đồng.

- Tiền l i của số tiền mua bán phân thuốc 53.704.000 đồng từ ngày 18/02/2021 đến ngày 05/4/2021 (01 tháng 19 ngày) theo l i suất 0,83%/tháng là: 728.000 đồng.

Tiền l i của số tiền vay 5.000.000 đồng từ ngày 18/02/2021 đến ngày 05/4/2021 (01 tháng 19 ngày) theo l i suất 0,83%/tháng là: 68.000 đồng.

- Tiền l i của số tiền mua bán phân thuốc 50.704.000 đồng từ ngày 06/4/2021 đến ngày 06/9/2022 theo l i suất 0,83%/tháng là: 7.154.000 đồng.

Tiền l i của số tiền vay 5.000.000 đồng từ ngày 06/4/2021 đến ngày 06/9/2022 theo l i suất 0,83%/tháng là: 706.000 đồng.

Tổng cộng tiền l i của số tiền mua bán phân thuốc là 13.437.000 đồng, tiền l i của số tiền vay là 1.247.000 đồng. Tổng cộng là 14.684.000 đồng.

Về yêu c u trả d n của bà L:

Xét thấy, bà Lời nợ số tiền này của anh Th đ lâu, gây thiệt thòi quyền lợi của anh Th. Anh Th không đồng ý với yêu c u trả d n của bà L. Nên Hội đồng ét ử không chấp nhận việc bà L yêu c u trả d n.

Về án phí: Bà L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về dân sự có giá ngạch theo khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc Hội nhưng bà được miễn án phí theo đi m đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc Hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 430, 440, 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 26; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 147; Điều 244; Điều 266; khoản 2 điều 227; khoản 3 điều 228; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ đi m a khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019;

Căn cứ đi m đ khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc Hội.

Xử:

1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của anh Phan Văn Th.

Buộc bà Huỳnh Thị L có trách nhiệm trả cho anh Phan Văn Th số tiền mua phân bón còn nợ là 50.704.000 đồng, số tiền vay còn nợ là 5.000.000 đồng và tiền lãi là 14.684.000 đồng, tổng cộng là 70.388.000 đồng.

K từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc k từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án ong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Ghi nhận việc anh Th không yêu c u ông Nguyễn Thanh H liên đới với bà Huỳnh Thị L trả nợ.

3. Về án phí:

Bà L được miễn án phí đi m đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc Hội.

Trả lại cho anh Phan Văn Th số tiền tạm ứng án phí đ nộp là 1.867.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0024841 ngày 15/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

4. Về quyền kháng cáo: Anh Th và bà L có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. Ông H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ