- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? 39, khoản 1 Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 380/2019/DS-ST Ngày: 28-11-2019 V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Thạnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đình Rành
2. Ông Hồ Hoàng Việt
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hoài Thu - Thư ký Tòa án nhân dân
Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Gấm – Kiểm sát viên
Ngày 28 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 7,
Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số
165/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 335/2019/QĐXXST-DS ngày 28
tháng 10 năm 2019; Quyết định hoãn phiên tòa số 249/2019/QĐST-DS ngày 20
tháng 11 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty Tài chính HC
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Minh H,
sinh năm 1986 (Giấy ủy quyền số 3804775850/GU ngày 18/3/2019 của Công ty
Tài chính HC).
Cùng địa chỉ: Tầng G 8 và 10, Tòa nhà P, số 20, đường NĐG, phường TĐ,
Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt tại phiên tòa.
2. Bị đơn: Bà Võ Thị Thanh N, sinh năm 1996
Địa chỉ: Số 73/6 đường PHL, tổ 19A, khu phố 2, phường PM, Quận B,
Thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 18/3/2019 của nguyên đơn Công ty Tài chính HC
và quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông
Trần Minh H trình bày:
Ngày 13/11/2018, Công ty Tài chính HC và bà Võ Thị Thanh N có ký kết
Đề nghị vay vốn kiêm bản đăng ký sử dụng dịch vụ điện tử số 3804775850; Hợp đồng tín dụng tiêu dùng trả góp số 3804775850 với nội dung thỏa thuận: Công ty cho bà Võ Thị Thanh N vay khoản tiền 14.034.000 đồng để sử dụng vào mục đích mua điện máy. Theo thỏa thuận trong hợp đồng thì bà N phải thanh toán cho Công ty số tiền là 14.122.000 đồng (bao gồm cả nợ vay và lãi) trong thời gian 08 tháng. Mỗi tháng bà N phải thanh toán cho Công ty số tiền là 1.766.000 đồng vào ngày 13 hàng tháng. Kỳ đầu tiên vào ngày 13/12/2018, nếu bà N không thanh toán đúng hạn như đã thỏa thuận thì bà N còn phải chịu một khoản tiền phạt do vi phạm nghĩa vụ thanh toán của hợp đồng. Thực hiện hợp đồng, bà N đã nhận được khoản vay, nhưng từ khi nhận khoản vay đến nay bà N không thanh toán cho Công ty như đã thỏa thuận trong hợp đồng, Công ty cũng đã nhiều lần dùng nhiều biện pháp nhắc nhở, truy đòi nhưng không kết quả.
Do bà Võ Thị Thanh N vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, nên
Công ty khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà N trả cho Công ty số tiền là 14.489.830 đồng, trong đó tiền góp theo hợp đồng là 14.122.000 đồng và tiền phạt do vi phạm nghĩa vụ thanh toán là 367.830 đồng. Trả một lần toàn bộ số tiền trên ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Đối với bị đơn bà Võ Thị Thanh N: Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho bà N
thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập đương sự đến Tòa án để trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng bà N không có mặt, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nên không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa hôm nay:
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trần Minh H có đơn
đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
- Bị đơn bà Võ Thị Thanh N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ giấy triệu tập
tham gia phiên tòa (lần 2) nhưng vắng mặt không lý do.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư ký phiên tòa là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền; xác định đúng tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp. Việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận chứng cứ; thời hạn chuẩn bị xét xử đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Tại phiên tòa: Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng các quy định
chung về phiên tòa sơ thẩm, thủ tục bắt đầu phiên tòa theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng trong quá
trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 70
Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ quy định
tại Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự vì vắng mặt không lý do trong suốt quá trình
Tòa án thụ lý giải quyết vụ án mặc dù đã được triệu tập hợp lệ;
- Về việc giải quyết vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Công ty Tài chính HC.
Về án phí: Bà Võ Thị Thanh N phải chịu án phí theo quy định của
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được xem xét
tại phiên tòa và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7,
Thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Công ty Tài chính HC khởi kiện yêu cầu bà Võ Thị Thanh N thanh toán
khoản nợ phát sinh từ Đề nghị vay vốn kiêm bản đăng ký sử dụng dịch vụ điện
tử; Hợp đồng tín dụng tiêu dùng trả góp. Đây là vụ án tranh chấp về hợp đồng
vay tài sản. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại Quận 7, theo quy định tại khoản 3 Điều
26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Về sự có mặt của đương sự: Tại phiên tòa ngày 21/11/2019 và tại phiên
tòa hôm nay, bị đơn bà Võ Thị Thanh N vắng mặt không có lý do, mặc dù đã
được Tòa án tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn
phiên tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa. Đồng thời căn cứ đơn đề nghị Tòa
án xét xử vắng mặt đề ngày 29/10/2019 của người đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn ông Trần Minh H. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt
nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về áp dụng pháp luật nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính HC về việc yêu cầu bà Võ
Thị Thanh N thanh toán một lần khoản tiền góp còn lại của hợp đồng và tiền phạt
do vi phạm nghĩa vụ thanh toán số tiền là 14.489.830 đồng ngay khi bản án có
hiệc lực pháp luật, Hội đồng xét xử xét thấy:
Căn cứ Đề nghị vay vốn kiêm bản đăng ký sử dụng dịch vụ điện tử số
3804775850 ngày 13/11/2018; Hợp đồng tín dụng tiêu dùng trả góp số
3804775850 ngày 13/11/2018 xác định bà Võ Thị Thanh N có vay của Công ty
Tài chính HC số tiền 14.034.000 đồng để sử dụng vào mục đích mua điện máy.
Theo thỏa thuận trong hợp đồng thì bà N phải thanh toán cho Công ty số tiền là
14.122.000 đồng (bao gồm cả nợ vay và lãi) trong thời gian 08 tháng. Mỗi tháng
bà N phải thanh toán cho Công ty số tiền là 1.766.000 đồng vào ngày 13 hàng
tháng. Kỳ đầu tiên vào ngày 13/12/2018. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bà N không trả nợ theo thỏa thuận, vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nên ngày 14/3/2019, Công ty Tài chính HC đã có Thông báo số 1004317/2019/TBCD-PPF báo cho bà Võ Thị Thanh N về việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, phải thanh toán khoản nợ số tiền 14.489.830 đồng. Như vậy, bà Võ Thị Thanh N đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, nên yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính HC là có cơ sở chấp nhận.
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính HC được chấp
nhận, nên bà Võ Thị Thanh N phải chịu án phí dân sự số tiền là 724.492 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 1 Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 357, Điều 466, Điều 468 và Điều 688 của Bộ luật
Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 91, Điểu 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Tài chính HC.
Buộc bà Võ Thị Thanh N phải trả cho Công ty Tài chính HC số tiền
14.489.830 đồng (mười bốn triệu bốn trăm tám mươi chín ngàn tám trăm ba mươi) đồng, trong đó khoản tiền góp theo hợp đồng là 14.122.000 đồng và tiền phạt do vi phạm nghĩa vụ thanh toán là 367.830 đồng. Các bên đương sự thi hành bản án tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Công ty Tài chính HC cho đến
khi thi hành án xong số tiền nêu trên, hàng tháng bà Võ Thị Thanh N còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí: Bà Võ Thị Thanh N chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là
724.492 (bảy trăm hai mươi bốn ngàn bốn trăm chín mươi hai) đồng.
Hoàn trả lại cho Công ty Tài chính HC số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
362.246 (ba trăm sáu mươi hai ngàn hai trăm bốn mươi sáu) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0031104 ngày 23/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về quyền kháng cáo: Công ty Tài chính HC, bà Võ Thị Thanh N
vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân
Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi
hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. (TK Thu) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Thạnh |