- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị X - Nguyễn Văn D"
- Tòa quyết gì? Căn c ho n 1 Điều 28, điểm a ho n 1 Điều 35, điểm a ho n 1 Điều 39, ho n 1 Điều 2 3, điểm b ho n 2 Điều 227, ho n 3 Điều 228, và Điều 266 ộ Luật t t ng dân sự năm 2 15.
| T A N NH N D N H N AKAR T NH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 38/2021/HNGĐ - ST Ngà : 30/09/2021. “V/v: Ly hôn”. |
NHÂN DANH
N C C NG H A X H CH NGH A V T NAM
T A N NH N D N H N AKAR, T NH ĐẮK LẮK
- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m c :
h m ph n - h t a phiên t a: à Trần Thị Nhã Phương.
H i th m nh n d n: Ông Ngu ễn Thế Hằng và ông Y Nik Êban.
- hư ký phiên toà: Ông Y Kăn Niê - Ch c v : Thư Tòa án nhân dân hu n EaKar, t nh Đắ Lắ .
- Đại diện Viện kiểm s t nh n d n huyện E tham gia phiên tòa: Ông Dương Minh Xuân - Ch c v : Kiểm sát viên.
Ngày 30/09/2021, tại tr sở Toà án nhân dân hu n EaKar, t nh Đắk Lắ . Toà án nhân dân hu n E mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai v án hôn nhân và gia đình th l s : 444/2020/TLST – HNGĐ, ngà 12 tháng 11 năm 2020. Về vi c: “Ly hôn” theo qu ết định đưa v án ra xét xử s : 33/2021/QĐST – HNGĐ, ngà 27 tháng 8 năm 2 21 và qu ết định hoãn phiên tòa s : 26/2021/QĐST – HNGĐ, ngà 13 tháng 09 năm 2 21.
Giữa các đương sự:
*Nguyên đ n: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1977.
Địa ch : Tổ dân ph A, thị trấn E, hu n K, t nh Đ. (Vắng mặt, ó đơn xin xét xử vắng mặt)
*Bị đ n: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1966.
Địa ch : Tổ dân ph A, thị trấn E, hu n K, t nh Đ. (Vắng mặt)
NHẬN THẤ
*Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng bà Nguyễn Thị X trình bày:
- Về quan h hôn nhân: Tôi ết hôn với ông Ngu ễn Văn D trên cơ sở tình êu tự ngu n, có làm thủ t c đăng
ết hôn tại UBND xã T, hu n K, t nh H vào ngày 13/07/1999.
Sau hi về chung s ng với nhau cuộc s ng vợ chồng hạnh phúc được ho ng 1 năm, đến đầu năm 2 15 thì vợ chồng bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, ông Ngu ễn Văn D nhiều lần chửi bới, xúc phạm tôi, dẫn đến tình c m vợ chồng ngà càng lạnh nhạt dần. Vợ chồng chúng tôi c ng đã được hai bên gia đình hu ên răn, hòa gi i nhiều lần nhưng vẫn hông thể hàn gắn được và vợ chồng đã s ng l thân với nhau từ tháng 8 năm 2 19 cho đến na . Hai vợ chồng hông liên lạc, quan tâm ha chăm sóc gì nhau.
Xét thấ tình c m vợ chồng hông còn, mâu thuẫn đã trở nên trầm trọng, cuộc s ng vợ chồng hông thể éo dài thêm, m c đích hôn nhân hông đạt được. Nên tôi có ngu n vọng xin được l hôn với ông Ngu ễn Văn D.
- Về con chung: Trong thời gian chung s ng vợ chồng chúng tôi có 01 con chung, cháu tên là Ngu ễn Thành L, sinh ngày 25/02/2002.
Ngu n vọng về con chung: Hi n na con chung đã thành niên nên cháu mu n ở với b hoặc ở với mẹ là do cháu tự qu ết định nên hông êu cầu Tòa án đề cập gi i qu ết.
- Về tài s n chung và nợ chung: Chúng tôi tự thỏa thuận phân chia hông êu cầu Tòa án đề cập gi i qu ết.
Đ i với bị đơn ông Ngu ễn Văn D mặc dù đã được Tòa án nhân dân hu n EaKar tiến hành niêm ết hợp l thông báo về vi c th l v án, giấ tri u tập, thông báo về phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận công hai ch ng c và hòa gi i theo qu định nhưng ông Ngu ễn Văn D hông đến Tòa án để làm vi c. Căn c vào các Điều 7 , 72, ho n 2 Điều 2 8 ộ luật t t ng dân sự năm 2 15, Tòa án nhân dân hu n EaKar đã tiến hành phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai ch ng c vắng mặt bị đơn ông Ngu ễn Văn D. Và gi i qu ết v án theo qu định của pháp luật.
Tòa án nhân dân hu n EaKar c ng đã tiến hành xác minh quan h hôn nhân của vợ chồng ông Ngu ễn Văn D và bà Ngu ễn Thị X tại chính qu ền địa phương. Ban tự qu n Tổ dân ph A, thị trấn E xác định: Ông Ngu ễn Văn D có đăng hộ hẩu tại Tổ dân ph A, thị trấn E, hu n K, t nh Đ và hi n na thường xu ên bỏ đi hỏi địa phương, ho ng một đến hai tháng ông D mới về thăm nhà, thăm vợ con một vài lần. Ngu ên nhân mâu thuẫn giữa bà X với D thì theo chính qu ền địa phương được biết là do ông D làm ăn thua lỗ, nợ nần dẫn đến vợ chồng thường xu ên cãi vã nhau, hông tin tưởng nhau, lâu ngà tình c m rạn n t hông hàn gắn được.
Căn c Điều 2 3 ộ luật t t ng dân sự năm 2 15, Tòa án nhân dân hu n EaKar, t nh Đắk Lắ đưa v án ra xét xử theo qu định của pháp luật.
Ngày 13/09/2021, Tòa án nhân dân hu n EaKar mở phiên tòa xét xử v án, tuy nhiên tại phiên tòa bị đơn ông Ngu ễn Văn D vắng mặt lần th nhất không có lý do. Căn c ho n 1 Điều 227 ộ luật t t ng dân sự năm 2 15, Hội đồng xét xử qu ết định hoãn phiên tòa.
Tại phiên tòa hôm na , xét thấ êu cầu hởi i n ngu ên đơn bà Ngu ễn Thị X về vi c đề nghị Hội đồng xét xử xem xét gi i qu ết cho bà Ngu ễn Thị X được l hôn với ông Ngu ễn Văn D. Ngoài ra, bà X hông có iến ha êu cầu gì thêm.
ị đơn ông Ngu ễn Văn D vắng mặt tại phiên tòa lần th hai hông có l do.
Quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về t t ng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng qu định tại Điều 48 ộ luật t t ng dân sự năm 2 15 và thực hi n đúng các qu định của bộ luật t t ng dân sự về phiên toà sơ thẩm, vi c chấp hành pháp luật của những người tham gia t t ng ể từ hi th l v án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án ngu ên đơn đã thực hi n đúng, bị đơn chưa thực hi n đúng các qu ền và nghĩa v của các đương sự được qu định tại các Điều 7 , 71 và Điều 72 ộ luật t t ng dân sự.
- Về quan h hôn nhân: Xét thấ , m i quan h hôn nhân giữa ông D với bà X đã s ng l thân từ tháng 8 năm 2 19 cho đến na , các bên hông còn tình c m, hông quan tâm, chăm sóc nhau, hôn nhân hông còn hạnh phúc. Vì vậ , đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn hởi i n của ngu ên đơn bà Ngu ễn Thị X.
- Về con chung: à X và ông D có 01 con chung là cháu Ngu ễn Thành L, sinh ngà 25/ 2/2 2, hi n na cháu L đã thành niên, nên hông đề cập để gi i qu ết.
- Về tài s n chung và công nợ: Các bên đương sự hông êu cầu gi i qu ết nên hông đề cập.
NHẬN ĐỊNH C A T A N:
Sau khi nghiên ứu
tài liệu ó trong hồ sơ vụ n đượ th m tra tại phiên toà và ý kiến a đương sự, quan điểm a Kiểm s t viên tại phiên t a, H i đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ ph p luật tranh hấp: Đơn hởi i n của bà Ngu ễn Thị X, đề ngày 06/11/2020, Tòa án nhân dân hu n E xác định quan h pháp luật là “Ly hôn”, được qu định tại ho n 1 Điều 51, ho n 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Áp d ng ho n 1 Điều 28, điểm a ho n 1 Điều 35, điểm a ho n 1 Điều 39 và Điều 195 ộ luật t t ng dân sự năm 2 15 thì Tòa án nhân dân hu n EaKar th l gi i qu ết v án là đúng thẩm qu ền.
[2] Về th tụ tố tụng: Tòa án nhân dân hu n EaKar đã niêm ết hợp l qu ết định đưa v án ra xét xử s : 33/2021/QĐST – HNGĐ, ngà 27 tháng 8 năm 2 21 và qu ết định hoãn phiên tòa s : 26/2021/QĐST – HNGĐ, ngà 13 tháng 9 năm 2021 đ i với bị đơn ông Ngu ễn Văn D. Tu nhiên tại phiên toà hôm na , bị đơn ông Ngu ễn Văn D vắng mặt lần th hai hông có l do. Căn c điểm b ho n 2 Điều 227, kho n 3 Điều 228 ộ luật t t ng dân sự năm 2 15, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đ i với bị đơn ông Ngu ễn Văn D.
[3] Về quan hệ hôn nh n: Theo các tài li u mà đương sự cung cấp có trong hồ sơ v án, thì các giấ như Giấ ch ng minh nhân dân, được Công an t nh Đ cấp ngà 13/6/2 14; sổ hộ hẩu s 2 mang tên chủ hộ ông Ngu ễn Văn D và Giấ hai sinh mang tên Ngu ễn Thành L đều thể hi n ông Ngu ễn Văn D sinh năm 1966 nhưng trong giấ “Ch ng nhận ết hôn”, ngà 13/7/1999 của U ND xã T, hu n K, t nh H giữa bà Ngu ễn Thị X và ông Ngu ễn Văn D, lại thể hi n năm sinh của ông D là 1969. Ngày 25/02/2 21, Tòa án nhân dân hu n EaKar có Qu ết định ủ thác thu thập ch ng c êu cầu Tòa án hu n Kim Động, t nh Hưng Yên xác minh tại UBND xã T, hu n K, t nh H với nội dung: Vào ngà 13/7/1999, giữa bà X với ông D có làm thủ t c đăng
ết hôn ha hông? Có ph i ông Ngu ễn Văn D sinh năm 1969 tại giấ “Ch ng nhận ết hôn” và ông Ngu ễn Văn D sinh năm 1966 tại các giấ tờ tù thân hác là cùng một người ha hông? Tu nhiên, tại biên b n xác minh, ngà 23/7/2 21 của Tòa án nhân hu n Kim Động xác định U ND xã T hông có căn c để xác nhận ông Ngu ễn Văn D, sinh năm 1969 và ông Ngu ễn Văn D, sinh năm 1966 là cùng một người đã làm thủ t c đăng
ết hôn với bà X.
Tại Kết luận giám định s : 46/KLGĐ-PC09, ngày 28/5/2021 của Phòng ỹ thuật hình sự Công an t nh Đắk Lắ ết luận chữ dưới m c “Chữ người chồng” trong giấ “CHỨNG NHẬN KẾT HÔN”, ngày 13/7/1999 so với chữ đ ng tên Ngu ễn Văn D trong các tài li u mẫu so sánh Tòa án thu thập là do cùng m t người ký ra.
Vì vậ , có đủ cơ sở để hẳng định bà Ngu ễn Thị X và ông Ngu ễn Văn D ết hôn vào năm 1999, trên cơ sở tự ngu n, có làm thủ t c đăng
ết hôn theo qu định của pháp luật nên đâ là hôn nhân hợp pháp.
Sau hi về chung s ng với nhau cuộc s ng vợ chồng hạnh phúc được ho ng 1 năm, đến đầu năm 2 15 thì vợ chồng bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng s ng hông hợp tính tình nhau, thường xu ên c i vã xúc phạm lẫn nhau, dẫn đến tình c m vợ chồng ngà càng lạnh nhạt dần, vợ chồng c ng đã được hai bên gia đình hu ên răn, hòa gi i nhiều lần nhưng vẫn hông thể hàn gắn được nữa. Hai vợ chồng đã s ng l thân từ tháng 8 năm 2 19 cho đến na , hai vợ chồng hông liên lạc, hông hề quan tâm ha chăm sóc gì đến nhau. Vì vậ , Hội đồng xét xử căn c vào ho n 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2 14 để chấp nhận êu cầu hởi i n, cho bà Ngu ễn Thị X được l hôn với ông Ngu ễn Văn D.
[4] Về con chung: Bà Ngu ễn Thị X và ông Ngu ễn Văn D có 01 con chung là cháu Ngu ễn Thành L, sinh ngà 25/ 2/2 2, hi n na cháu L đã thành niên, cháu L mu n ở với mẹ ha ở với b là do cháu tự qu ết định. Vì vậ , Hội đồng xét xử hông đề cập gi i qu ết.
[5] Về tài sản hung và ông nợ: Đương sự hông êu cầu gi i qu ết nên Tòa án hông đề cập gi i qu ết.
[6] Về n phí: Bà Ngu ễn Thị X ph i chịu tiền án phí l hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
Q ẾT ĐỊNH
- Căn c ho n 1 Điều 28, điểm a ho n 1 Điều 35, điểm a ho n 1 Điều 39, ho n 1 Điều 2 3, điểm b ho n 2 Điều 227, ho n 3 Điều 228, và Điều 266 ộ Luật t t ng dân sự năm 2 15.
- Căn c ho n 1 Điều 51, ho n 1 Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
- Căn c ho n 5 Điều 27 Nghị qu ết s 326/2 16/U TVQH14, ngày 30/12/2 16 của Ủ ban Thường v Qu c hội về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n l và sử d ng án phí và l phí tòa án.
Tuyên x : Chấp nhận toàn bộ êu cầu hởi i n của ngu ên đơn bà Ngu ễn Thị X.
- Về quan h hôn nhân: Bà Ngu ễn Thị X, sinh năm 1977 được l hôn với ông Ngu ễn Văn D, sinh năm 1966.
- Về con chung: Con chung đã trưởng thành nên Tòa án hông đề cập gi i qu ết.
- Về tài s n chung và công nợ: Đương sự hông êu cầu gi i qu ết nên Tòa án hông đề cập gi i qu ết.
- Về án phí: Bà Ngu ễn Thị X ph i nộp 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng), tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được hấu trừ vào s tiền 3 . đồng tạm ng án phí đã nộp tại Chi c c thi hành án dân sự hu n EaKar, theo biên lai thu án phí s AA/2019/0011576, ngày 12/11/2020.
Ngu ên đơn bà Ngu ễn Thị X; bị đơn ông Ngu ễn Văn D được qu ền háng cáo b n án trong thời hạn 15 ngà ể từ ngà nhận được b n án, hoặc b n án được niêm ết hợp l theo qu định của pháp luật.
| N i nh n: - N t nh Đắk Lắk; - VKSN t nh Đắk Lắk ; - VKSN huyện EaKar; - hi ụ H S huyện EaKar; - UBND xã , huyện K, t nh H; - đương sự; - ưu hồ sơ vụ n. | TM. H ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Th m phán - Ch t a phiên tòa Tr n Thị Nhã Phư ng |