- Tranh chấp gì? "Bản án sơ thẩm - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết s 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t i cao hƣớng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Nghị quyết số Số: 01/2022/NQ-HĐTP Sửa đổi, bổ sung một số đi…; Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng Điều 65 của…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án s : 38/2023/HSST Ngày: 16 - 02 - 2023. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Huỳnh Ngọc Kiệt.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đoàn Anh Minh;
2. Bà Lê Thị Nguyệt.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng Tấn, Thƣ ký Toà án nhân dân thành ph Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hùng, Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân thành ph Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý s 18/2023/TLST-HS ngày 13 tháng 01 năm 2023 theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử s 29/2023/QĐXXST-HS ngày 03 tháng 02 năm 2023 đ i với bị cáo:
Dƣơng Văn L, sinh năm 1996 tại Kiên Giang; nơi ĐKHKTT: Ấp Hiệp Hoà, xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang; tạm trú: 133/2 khu ph B, phƣờng B, thành ph T, tỉnh Bình Dƣơng; nghề nghiệp: Công nhân; trình độ văn hóa: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Dƣơng Văn N và bà Nguyễn Thị M; bị cáo có vợ Thái Thị Ngọc Á (đang mang thai); tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cƣ trú cho đến nay. Bị cáo vắng mặt và có yêu cầu xét xử vắng mặt.
- Bị hại: Công ty TNHH MTV V; địa chỉ: T6/81M khu ph B, phƣờng T, thành ph T, tỉnh Bình Dƣơng. Ngƣời đại diện hợp pháp: Bà Lỷ Ngọc P, sinh năm 1990; địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện X, tỉnh Đồng Nai – là ngƣời đại diện theo pháp luật, vắng mặt và có yêu cầu xét xử vắng mắt.
- Ngƣời có quyền lợi, ngh a vụ liên quan: Bà Thái Thị Ngọc Á, sinh năm 1998; địa chỉ: 133/2 khu ph B, phƣờng B, thành ph T, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt và có yêu cầu xét xử vắng mắt.
- Ngƣời làm chứng: Ông Thân Văn H, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đƣợc tóm tắt nhƣ sau:
Dƣơng Văn L là nhân viên làm việc tại bộ phận thi công đƣờng dây dẫn điện Công ty TNHH MTV V, địa chỉ: T6/81M, khu ph Bình Thuận 2, phƣờng Thuận Giao, thành ph Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
Khoảng 08 giờ 00 phút ngày 09/4/2022, trong khi làm việc L nhìn thấy tại khu vực phía trƣớc kho vật tƣ của công ty có nhiều cuộn dây cáp diện đang để bên ngoài nên L nảy sinh ý định chiếm đoạt mang ra ngoài bán lấy tiền tiêu xài. Thực hiện ý định, L lấy cuộn dây cáp điện nhãn hiệu Taya, vỏ bọc nhựa PVC, tiết diện 120mm, dài 44m đƣa lên xe mô tô, biển s 68D1 - 674.74 rồi chạy ra ngoài công ty để tìm nơi bán. Nhìn thấy L lấy dây cáp điện chở ra khỏi công ty, ông Thân Văn H là phụ trách thi công của Công ty V nghi ngờ L chiếm đoạt tài sản của công ty nên điện thoại yêu cầu L chở dây cáp điện quay lại và đƣa L cùng cuộn dây cáp điện đến Công an phƣờng Thuận Giao trình báo. Tại cơ quan Công an, L khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội nhƣ trên. Công an phƣờng Thuận Giao lập hồ sơ chuyển giao cho Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành ph Thuận An xác minh, làm rõ.
Vật chứng thu giữ: 44m dây điện hiệu Taya loại Cu/XLPE/PVC 1×120mm (dây điện PVC 450/750V (IV)); 01 xe mô tô hiệu Honda Vario biển s 68D1 - 674.74; 01 điện thoại di động hiệu Samsung galaxy A6+, màu đen.
Theo kết luận định giá tài sản và biên bản định giá tài sản ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng định giá trong t tụng hình sự thành ph Thuận An kết luận: 44m dây điện hiệu Taya loại Cu/XLPE/PVC 1×120mm (dây điện PVC 450/750V (IV)) là 10.340.000 đồng (mƣời triệu ba trăm b n mƣơi ngàn đồng).
Tại bản Cáo trạng s 35/CT-VKS-TA ngày 10/01/2023 của Viện kiểm sát nhân dân thành ph Thuận An đã truy t bị cáo Dƣơng Văn L về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà trình bày lời luận tội trong đó có nội dung vẫn giữ nguyên quyết định Cáo trạng đã truy t , đánh giá tính chất mức độ, hậu quả hành vi phạm tội của bị cáo gây ra, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên phạt bị cáo Dƣơng Văn L từ 09 tháng tù đến 12 tháng tù, cho hƣởng án treo; thời gian thử thách từ 18 tháng đến 24 tháng.
Về trách nhiệm dân sự: Bị hại đã nhận lại tài sản và không yêu cầu gì khác nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về xử lý vật chứng: Đ i với xe mô tô hiệu Honda Vario biển s 68D1 - 674.74, quá trình điều tra xác định Dƣơng Văn L và vợ Thái Thị Ngọc Á mua vào tháng 10/2020, bà Á để bị cáo L đứng tên và sử dụng xe làm phƣơng tiện đi làm, việc L sử dụng xe này vào việc phạm tội thì bà Á không biết. Xét thấy, đây là tài sản chung của vợ chồng nên đề nghị tuyên tịch thu, sung quỹ tài sản chung theo phần theo quy định của pháp luật.
Quá trình điều tra và đơn xin xét xử vắng mặt bị cáo xác định th ng nhất với lời khai tại cơ quan điều tra và tội danh, điều, khoản truy t của Viện kiểm sát nhân dân thành ph Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng và xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt.
Trong quá trình điều tra, bị hại xác định đã nhận lại tài sản bị cáo chiếm đoạt và không yêu cầu bị cáo bồi thƣờng. Bị hại đề nghị Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo và đề nghị Toà án giải quyết, xét xử vắng mặt.
Trong quá trình điều tra và theo đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ngƣời có quyền lợi, ngh a vụ liên quan bà Thái Thị Ngọc Á xác định xe mô tô hiệu Honda Vario biển s 68D1 - 674.74 là do bà Á hùn tiền với bị cáo L để mua trả góp nhƣng để bị cáo L đứng tên giấy chứng nhận đăng ký xe. Ngày 20/02/2021 bà Á và bị cáo L có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Kiến An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Đến tháng 9 năm 2021, bà Á và bị cáo L đã thanh toán xong s tiền mua chiếc xe trên nên chiếc xe trên là tài sản chung của bà Á với bị cáo L. Việc bị cáo L sử dụng chiếc xe trên để thực hiện hành vi phạm tội, bà Á không biết nên xin nhận lại chiếc xe trên để làm phƣơng tiện đi lại.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đƣợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nhƣ sau:
Trong các giai đoạn t tụng từ khi khởi t vụ án cho đến khi kết thúc việc truy t , các hành vi, quyết định t tụng của Điều tra viên, cán bộ điều tra, Kiểm sát viên đều thực hiện đúng quy định của Bộ luật T tụng hình sự. Quá trình điều tra, bị cáo không khiếu nại, t cáo về các hành vi và quyết định t tụng của cơ quan tiến hành t tụng và ngƣời tiến hành t tụng. Do đó, các hành vi và quyết định t tụng của cơ quan tiến hành t tụng và ngƣời tiến hành t tụng là hợp pháp.
. Quá trình điều tra, bị cáo Dƣơng Văn L thành khẩn khai báo, th ng nhất với tội danh, điều khoản bị truy t . Sau khi nhận đƣợc Quyết định đƣa vụ án ra xét xử của Toà án, bị cáo có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, việc bị cáo xin xét xử vắng mặt là phù hợp với quy định tại Điều 290 của Bộ luật T tụng hình sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Trong quá trình điều tra, bị cáo Dƣơng Văn L khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình đúng nhƣ nội dung Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thành ph Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng đã truy t bị cáo trƣớc Tòa. Lời nhận tội của bị cáo tại cơ quan điều tra phù hợp với nhau và các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử xét thấy có đủ cơ sở kết luận:
Khoảng 08 giờ 00 phút ngày 09/4/2022, tại Công ty TNHH MTV V, địa chỉ: T6/81M, khu ph Bình Thuận 2, phƣờng Thuận Giao, thành ph Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, bị cáo Dƣơng Văn L đã thực hiện hành vi lén lút chiếm đoạt 44m dây điện hiệu Taya loại Cu/XLPE/PVC 1×120mm (dây điện PVC 450/750V (IV)) của Công ty TNHH MTV V có trị giá 10.340.000 đồng và bị cáo có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự. Nhƣ vậy, hành vi của bị cáo đã đủ yếu t cấu thành tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự. Do đó, Cáo trạng truy t bị cáo Dƣơng Văn L phạm tội với tội danh, điều, khoản nhƣ đã nêu trên là đúng ngƣời, đúng tội và đúng pháp luật.
Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, bị cáo nhận thức đƣợc hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của ngƣời bị hại là vi phạm pháp luật hình sự nhƣng vì tham lam, tƣ lợi bị cáo đã lợi dụng sự sơ hở của chủ sở hữu trong việc quản lý tài sản để thực hiện hành vi chiếm đoạt, hành vi của bị cáo đã trực tiếp xâm phạm đến quyền sở hữu về tài sản của bị hại đƣợc pháp luật bảo vệ, gây mất trật tự tại địa phƣơng nên cần xử phạt bị cáo mức án tƣơng xứng với tính chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo phạm tội không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn h i cải; phạm tội lần đầu thuộc trƣờng hợp ít nghiêm trọng; phạm tội nhƣng chƣa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; sau khi thực hiện hành vi phạm tội bị cáo đầu thú và bị cáo là lao động chính trong gia đình (vợ bị cáo mang thai sắp sinh). Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm h, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
Xét thấy bị cáo Dƣơng Văn L có nhân thân t t và phạm tội lần đầu thuộc trƣờng hợp ít nghiêm trọng, bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đƣợc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự; bị cáo có nơi cƣ trú rõ ràng, để bị cáo có cơ hội lao động chăm sóc vợ sắp sinh con và việc không bắt bị cáo phải chấp hành hình phạt tù mà cho bị cáo hƣởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội, không ảnh hƣởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đồng thời c ng đủ răn đe, giáo dục bị cáo. Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 65 Bộ luật Hình sự cho bị cáo Dƣơng Văn L đƣợc hƣởng án treo.
Mức đề nghị hình phạt đại diện Viện kiểm nhân dân thành ph Thuận An là phù hợp với tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự: Bị hại không có yêu cầu gì khác nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về xử lý vật chứng: Đ i với 44m dây điện hiệu Taya loại Cu/XLPE/PVC 1×120mm (dây điện PVC 450/750V (IV)), quá trình điều tra xác định thuộc sở hữu hợp pháp của Công ty TNHH MTV V nên Cơ quan Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành ph Thuận An đã trả lại cho Công ty.
Đ i với điện thoại di động hiệu Samsung galaxy A6+, màu đen thu giữ của Dƣơng Văn L trong vụ án, quá trình điều tra xác định đây là tài sản của bị cáo L, không liên quan đến vụ án nên Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành ph Thuận An đã trả lại điện thoại cho bị cáo L.
Đ i với xe mô tô hiệu Honda Vario biển s 68D1 - 674.74, quá trình điều tra xác định do bị cáo Dƣơng Văn L đứng tên giấy chứng nhận đăng ký xe và bị cáo sử dụng làm phƣơng tiện thực hiện hành vi phạm tội nên tịch thu sung quỹ Nhà nƣớc nên việc bà Thái Thị Ngọc Á yêu cầu đƣợc nhận lại chiếc xe trên là không có cơ sở chấp nhận.
Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 173; điểm h, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65 của Bộ luật Hình sự;
- Nghị quyết s 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t i cao hƣớng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo.
- Nghị quyết s 01/2022/NQ-HĐTP ngày 15/4/2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t i cao về sửa đổi, bổ sung một s điều của Nghị quyết s 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t i cao hƣớng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo;
- Điều 106, Điều 136, Điều 290 của Bộ luật T tụng hình sự; Điều 47 của Bộ luật Hình sự;
- Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
1. Về trách nhiệm hình sự: Tuyên b bị cáo Dƣơng Văn L phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
- Xử phạt bị cáo Dƣơng Văn L 09 (chín) tháng tù, cho hƣởng án treo; thời gian thử thách 18 tháng tính từ ngày tuyên án 16/02/2023.
Giao bị cáo Dƣơng Văn L cho Ủy ban nhân dân phƣờng B, thành ph T, tỉnh Bình Dƣơng giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
Trƣờng hợp bị cáo Dƣơng Văn L thay đổi nơi cƣ trú thì phải thực hiện theo quy định tại Điều 92 Luật Thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, ngƣời đƣợc hƣởng án treo c ý vi phạm ngh a vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc ngƣời đƣợc hƣởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hƣởng án treo.
2. Về xử lý vật chứng: Tịch thu sung quỹ nhà nƣớc 01 chiếc xe mô tô 02 bánh, nhãn hiệu Honda, s loại VARIO 150, dung tích 149cm3, biển s kiểm soát 68D1 – 674.74, s khung: MH1KF4127LK031974; s máy: KF41E-2036185.
(Theo biên bản giao nhận vật chứng tài sản ngày 02/02/2023)
3. Về án phí: Bị cáo Dƣơng Văn L phải chịu 200.000 đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm.
Bị cáo, bị hại, ngƣời có quyền lợi, ngh a vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành ph Thuận An; - Chi cục THADS thành ph Thuận An; - Công an thành ph Thuận An; - Chánh án (để báo cáo); - Những ngƣời tham gia t tụng; - Lƣu: HS, THAHS, AV. TH NH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TH NH PH THUẬN AN TỈNH BÌNH DƢƠNG Vào hồi 09 giờ 30 ngày 22 tháng 01 năm 2021; Tại: Trụ sở Toà án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Huỳnh Ngọc Kiệt. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Thiện; 2. Bà Nguyễn Kim Hoa. 24 tháng 12 năm 2020 đ i với bị cáo Lê Duy Tâm, sinh năm 1989 tại Thành ph Hồ Chí Minh Căn cứ vào các Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự; tranh tụng tại phiên tòa, các quy định pháp luật. CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU: điều tra bổ sung. Kết quả biểu quyết: 03/03 th ng nhất. việc truy t , các tài liệu, chứng cứ của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên thu thập; các tài liệu, chứng cứ do bị cáo và những ngƣời tham gia t tụng khác cung cấp đều thực hiện đúng quy định của Bộ luật T tụng hình sự và hợp pháp. Kết quả biểu quyết: 03/03 th ng nhất. Kết quả biểu quyết: 03/03 th ng nhất. h, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự; bị cáo để thi hành án. Kết quả biểu quyết: 03/03 th ng nhất. quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Kết quả biểu quyết: 03/03 th ng nhất. phạt. Kết quả biểu quyết: 03/03 th ng nhất. ngƣời tiến hành t tụng trong quá trình điều tra, truy t , xét xử là hợp pháp. Kết quả biểu quyết: 03/03 th ng nhất. 8. Kiến nghị phòng ngừa tội phạm, khắc phục vi phạm: Không có. Kết quả biểu quyết: 03/03 th ng nhất. và giải thích việc thi hành án. Kết quả biểu quyết: 03/03 th ng nhất. Nghị án kết thúc vào hồi 09 giờ 45 phút cùng ngày. xử cùng nghe và ký tên. TH NH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Ngọc Kiệt TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Tiến hành nghị án vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý s 389/2020/HSST ngày Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, kết quả HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH 1. Vụ án không thuộc trƣờng hợp tạm đình chỉ hoặc trƣờng hợp trả hồ sơ 2. Trong các giai đoạn t tụng từ khi khởi t vụ án cho đến khi kết thúc 3. Về tội danh: Tuyên b bị cáo Lê Duy Tâm phạm tội “Trộm cắp tài sản”. 4. Về điều luật áp dụng và hình phạt: Căn cứ vào Khoản 1 Điều 173; điểm Xử phạt bị cáo Lê Duy Tâm 07 (bảy) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bắt 5. Về án phí: Căn cứ Điều 136 của Bộ luật T tụng hình sự; Điều 23 Nghị Bị cáo Lê Duy Tâm phải chịu 200.000 đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm. 6. Bị cáo không thuộc trƣờng hợp miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình 7. Các hành vi và quyết định t tụng của cơ quan tiến hành t tụng và 9. Tuyên quyền kháng cáo cho bị cáo, những ngƣời tham gia t tụng khác Biên bản nghị án đã đƣợc đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |