- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị N với anh B"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận chị Lê Hoàng Huy N và anh Đặng Quốc B thuận t nh ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố dân sự x t xử vắng mặt anh B; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2019/HNGĐ-ST Ngày: 05 - 11 - 2019. V/v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC - TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Danh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Thạch Thị Thúy Ái.
2. Bà Ngô Thị Mỹ Lợi.
Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thanh Thùy - Thư Tòa án nhân dân thành phố Sa Đ c, tỉnh Đ ng Tháp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Sa Đéc tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trung - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Sa Đ c, tỉnh Đ ng Tháp x t xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 247/2019/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 9 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra x t xử số: 36/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 17 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Hoàng Huy N - sinh năm: 1994 (có mặt).
Địa chỉ: Số 14/5, đư ng T, khóm B, Phư ng B, thành phố V, tỉnh V nh Long.
- Bị đơn: Anh Đặng Quốc B - sinh năm: 1992 (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: 233A, ấp P, xã T, thành phố S, tỉnh Đ ng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Quá trình tham gia t tụng tại tòa án, nguyên đơn là chị Lê Hoàng Huy N trình bày:
- Về hôn nhân: Chị N và anh B quen iết và t m hiểu nhau được hoảng 01 năm th tổ chức đám cưới vào ngày 31/12/2013, đăng ý ết hôn vào ngày 18/6/2014 tại UBND Phư ng B, thành phố V, tỉnh V nh Long. Sau khi ết hôn, vợ ch ng lên Sài Gòn làm công nhân. Vợ ch ng chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân là do tính t nh hông phù hợp, ất đ ng quan điểm sống nên vợ ch ng thư ng xuyên gây gổ, cự cãi làm cho cuộc sống hôn nhân hông còn hạnh phúc. Vợ ch ng sống ly thân từ năm 2015 đến nay và không còn quan tâm g đến nhau, anh B cũng hông lo lắng, quan tâm g đến vợ và con. Chị N nhận thấy t nh ngh a vợ ch ng không còn, vợ ch ng hông còn thương yêu, quan tâm lẫn nhau; chị N hông thể tiếp tục chung sống với anh B, vợ ch ng không thể hàn gắn trở lại chung sống với nhau. Chị N yêu cầu được ly hôn anh B.
Nay, chị N xác định không còn t nh cảm với anh B; chị N hông thể tiếp tục chung sống với anh B, mâu thuẫn vợ ch ng hông thể hàn gắn, cuộc sống hôn nhân với anh B hông có hạnh phúc, mục đích hôn nhân hông đạt được. Chị N yêu cầu được ly hôn anh B.
- Về nuôi con chung: Quá tr nh chung sống, có 01 con chung tên Đặng Hoàng Thiên A - sinh ngày: 30/7/2014. Khi ly hôn, chị N yêu cầu được quyền nuôi con chung; chị N yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000 đ ng cho đến hi cháu Thiên A đủ 18 tuổi.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị N xác định là hông có, hông yêu cầu Tòa án xem x t giải quyết.
Quá trình tham gia t tụng tại tòa án bị đơn là anh Đặng Qu c B không đến Tòa án tham gia hòa giải nhưng có văn bản ý kiến trình bày:
- Về hôn nhân: Anh B đ ng ly hôn chị Lê Hoàng Huy N.
- Về nuôi con chung: Khi ly hôn, anh B đ ng giao con chung tên Đặng Hoàng Thiên A - sinh ngày: 30/7/2014 cho chị N được quyền nuôi con chung sau khi ly hôn. Anh B đ ng cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000 đ ng cho đến hi cháu Thiên A đủ 18 tuổi.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Anh B xác định là hông có, hông yêu cầu Tòa án xem x t giải quyết.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
- Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Quá tr nh tiến hành tố tụng từ hi thụ l vụ án cho đến hi x t xử và tại phiên tòa hôm nay; Thẩm phán, Hội đ ng x t xử, Thư phiên tòa cũng như các đương sự đều thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; riêng ị đơn là anh Đặng Quốc B hông thực hiện quyền và ngh a vụ theo quy định tại các Điều 70, Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Bị đơn có đơn yêu cầu x t xử vắng mặt: Theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; đề nghị Hội đ ng x t xử x t xử vắng mặt ị đơn.
- Về hôn nhân: Đề nghị Hội đ ng x t xử ghi nhận sự thuận t nh ly hôn của chị N và anh B.
- Về nuôi con chung: Đề nghị Hội đ ng x t xử chấp nhận sự thỏa thuận của chị N, anh B về việc nuôi con chung sau ly hôn. Anh B có trách nhiệm giao cháu Đặng Hoàng Thiên A - sinh ngày: 30/7/2014 cho chị N được nuôi dưỡng con chung sau ly hôn. Anh B có quyền, ngh a vụ đến thăm nom con chung, hông ai được cản trở.
- Về ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Đề nghị Hội đ ng x t xử chấp nhận sự tự nguyện của anh B về việc đ ng cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000 đ ng cho đến hi cháu Thiên A đủ 18 tuổi.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Do các ên đương sự, chị N và anh B cùng xác định là hông có, hông yêu cầu Tòa án xem x t giải quyết nên đề nghị Hội đ ng x t xử hông xem x t giải quyết.
- Về án phí: Đề nghị Hội đ ng x t xử xem x t theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đã được thẩm tra, xem x t tại phiên tòa và căn cứ vào ết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng x t xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn là chị Lê Hoàng Huy N hởi iện yêu cầu ly hôn anh Đặng Quốc B là loại vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Sa Đ c theo quy định tại hoản 1 Điều 28 và điểm a hoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn là anh Đặng Quốc B có đơn yêu cầu x t xử vắng mặt; do đó Hội đ ng x t xử căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố dân sự x t xử vắng mặt anh B.
Về nội dung, Hội đ ng x t xử x t thấy:
- Về hôn nhân: Chị N và anh B chung sống vợ ch ng từ năm 2013, trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới và có đăng
ết hôn vào ngày 18/6/2014 tại UBND Phư ng B, thành phố V, tỉnh V nh Long. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh B được xác định là hôn nhân hợp pháp.
Tuy nhiên, trong quá tr nh chung sống, giữa chị N và anh B đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính tình hông phù hợp, ất đ ng về quan điểm sống nên vợ ch ng thư ng xuyên cự cải gây gổ nhau trong mọi việc, mâu thuẫn ngày càng gay gắt và o dài làm cho cuộc sống hôn nhân hông còn hạnh phúc. Vợ ch ng sống ly thân từ năm 2015 đến nay và hông còn quan tâm g đến nhau, anh B cũng hông lo lắng, quan tâm g đến vợ và con.
Tại phiên tòa, chị N xác định t nh ngh a vợ ch ng hông còn, vợ ch ng hông còn thương yêu, quan tâm lẫn nhau, mâu thuẫn vợ ch ng hông thể hàn gắn, cuộc sống hôn nhân với anh B hông có hạnh phúc, mục đích hôn nhân hông đạt được, chị N hông thể tiếp tục chung sống với anh B. Chị N yêu cầu được ly hôn anh B.
Về phía anh B: Quá tr nh tham gia tố tụng từ hi thụ l vụ án cho đến hi x t xử và tại phiên tòa hôm nay, anh B đã nhận được đầy đủ các văn ản tố tụng do Tòa án tống đạt trực tiếp cho anh B theo quy định của pháp luật; Anh B iết rất rõ việc chị N hởi iện yêu cầu xin ly hôn anh B; đ ng th i anh B cũng đ ng ly hôn chị N nhưng hông đến Tòa án để cung cấp tài liệu chứng cứ chứng minh, không tham dự các uổi hòa giải nên Tòa án hông thể công nhận thuận t nh ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định của pháp luật.
Tại hoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014 quy định:
“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được…”.
Trên cơ sở đó, Hội đ ng x t xử x t thấy: Mâu thuẫn vợ ch ng giữa chị N và anh B đã thực sự trầm trọng, đ i sống chung hông thể o dài, mục đích hôn nhân hông đạt được, vợ ch ng hông có sự thương yêu, quan tâm lẫn nhau. Giữa chị N và anh B cũng hông có iện pháp g để hàn gắn t nh cảm vợ ch ng. Nếu chị N và anh B đoàn tụ tiếp tục chung sống th cũng hông có hạnh phúc. Đ ng th i, tại phiên tòa hôm nay, chị N xác định là hông còn t nh cảm với anh B, mâu thuẫn vợ ch ng hông thể hàn gắn, cuộc sống hôn nhân với anh B hông có hạnh phúc, chị N hông còn quan tâm, thương yêu, lo lắng cho anh B, chị N cương quyết xin được ly hôn anh B; trư ng hợp Tòa án hông cho ly hôn th chị N cũng hông về sống chung với anh B. Về phía anh B cũng đ ng ly hôn chị N. Do đó, x t thấy việc chị N và anh B thuận t nh ly hôn là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đ ng x t xử công nhận.
- Về nuôi con chung và ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Khi ly hôn, chị N có yêu cầu được nuôi con chung tên Đặng Hoàng Thiên A - sinh ngày: 30/7/2014. Chị N yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000 đ ng cho đến hi cháu Thiên A đủ 18 tuổi. Về phía anh B cũng đ ng giao con chung tên Đặng Hoàng Thiên A - sinh ngày: 30/7/2014 cho chị N được quyền nuôi con chung sau khi ly hôn. Anh B đ ng cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000 đ ng cho đến hi cháu Thiên A đủ 18 tuổi. Hội đ ng x t xử x t thấy yêu cầu của chị N và sự tự nguyện đ ng cấp dưỡng và giao cháu Thiên A cho chị N được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật, đảm ảo quyền lợi về mọi mặt của cháu A trong sinh hoạt, học tập nên Hội đ ng x t xử chấp nhận sự tự nguyện của anh B về nuôi con chung và ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn. Anh B được quyền tới lui thăm nom con chung, hông ai được quyền cản trở là phù hợp với quy định tại các Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đ nh.
Tại hoản 1, hoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đ nh quy định:
“1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, ...
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”.
Tại khoản 2 Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đ nh quy định: “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Do chị N và anh B cùng xác định là hông có, hông yêu cầu Tòa án xem x t giải quyết nên Hội đ ng x t xử không đặt thành vấn đề xem x t giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn và cấp dưỡng nuôi con) theo quy định của pháp luật.
Đối với iến đề nghị của đại diện Viện iểm sát tại phiên tòa: Từ những nhận định trên, Hội đ ng x t xử chấp nhận iến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 147 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014;
- Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên Xử:
1. Về hôn nhân: Công nhận chị Lê Hoàng Huy N và anh Đặng Quốc B thuận t nh ly hôn.
2. Về nuôi con chung: Buộc anh Đặng Quốc B có trách nhiệm giao con chung tên Đặng Hoàng Thiên A - sinh ngày: 30/7/2014 cho chị Lê Hoàng Huy N nuôi dưỡng.
- Chị Lê Hoàng Huy N được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Đặng Hoàng Thiên A - sinh ngày: 30/7/2014.
- Anh Đặng Quốc B có quyền, ngh a vụ đến thăm nom con chung, hông ai được cản trở.
3. Về ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đặng Quốc B cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000 (Một triệu) đ ng, th i gian cấp dưỡng tính từ ngày ản án có hiệu lực pháp luật cho đến hi cháu Thiên A đủ 18 tuổi.
4. Về chia tài sản chung và nợ chung: Tòa án hông xem x t giải quyết.
5. Về án phí: Chị Lê Hoàng Huy N nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đ ng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đ ng, chị N đã nộp ngày 03/9/2019 theo iên lai thu số 0009915 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S được hấu trừ toàn ộ án phí phải nộp.
- Anh Đặng Quốc B nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đ ng tiền án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng nuôi con).
Trư ng hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền háng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Anh Đặng Quốc B vắng mặt tại phiên tòa có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được ản án hoặc ể từ ngày ản án được niêm yết theo luật định./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VKSND thành phố Sa Đ c; - Chi cục THADS TP. Sa Đ c; - UBND Phư ng B, TP V, tỉnh V; - Các đương sự; - Lưu H sơ, Văn phòng. | Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa Trần Quốc Danh |