- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Hoãn phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 175/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2017.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2026/HNGĐ-ST Ngày: 10/02/2026 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Văn Long
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Đào
Ông Trương Thanh Liêm
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thúy - Thư ký Tòa án Nhân dân Khu vực 7 - Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân Khu vực 7- Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Lê Thanh Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7- Đà Nẵng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 184/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2026/QĐST - HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị S, sinh năm 1989, địa chỉ: thôn Th, xã T, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hùng A, sinh năm 1993, địa chỉ: Thôn 5, xã T, thành phố Đà Nẵng.
Các đương sự đều vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, các phiên hòa giải nguyên đơn bà Huỳnh Thị S trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị S và ông Nguyễn Hùng A tự nguyện tìm hiểu, đi đến hôn nhân, đăng ký kết hôn vào năm 2018 tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam. Trong quá trinh chung sồ
́ng, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông A không lo làm ăn, thường xuyên gây gổ, do nghi ngờ bà L có mối quan hệ với người đàn ông khác, khi bà L giải thích ông A vẫn không tin, dẫn đến vợ chồng cãi vã. Ông A có hành vi đánh đập, đe dọa tinh thần của tôi, khiến tinh thần bà L suy sụp, mặc dù đã nhiều lần khuyên và cho ông A cơ hội nhưng ông A không thay đổi. Nay Bà thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho Bà được ly hôn với ông Nguyễn Hùng A.
Về con chung: Vợ chồng Bà và ông A có 01 con chung, tên là Nguyễn Huỳnh N, sinh ngày 23/9/2018. Khi ly hôn, bà L có nguyện vọng muốn Tòa án giao cháu Nguyễn Huỳnh N cho ông Nguyễn Hùng A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng theo nguyện vọng của cháu Vy muốn được ở với ba và ông Nguyễn Hùng A cũng có nguyện vọng muốn được nuôi dưỡng cháu Vy, hiện nay ông A cũng đang là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Vy. Bà L cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Huỳnh N mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con thành niên.
Về chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Tại bản tự khai, các phiên hòa giải, bị đơn ông Nguyễn Hùng A trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà L kết hôn vào năm 2018 và có đăng ký kết hôn như bà L trình bày là đúng. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng thường xuyên cãi vã do bất đồng quan điểm sống, dẫn đến mâu thuẫn kéo dài. Việc bà L yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, ông A không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Ông A và bà L có một con chung như bà L trình bày. Nếu bà L kiên quyết ly hôn, thi ông A có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng̀ con chung Nguyễn Huỳnh N, không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Ý kiến của Kiểm sát viên:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng pháp luật; nguyên đơn, bị đơn thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đúng quy định của pháp luật.
Về quan điểm giải quyết vụ án như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Huỳnh Thị S
Về con chung: Đề nghị áp dụng các Điều 58, 81, 82, 83, 110, 116 Luật hôn nhân gia đình giao cháu Nguyễn Huỳnh N cho ông Nguyễn Hùng A chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Huỳnh Thị S về việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn với mức 2.000.000 đồng/tháng.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
Bà Huỳnh Thị S khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn và nuôi con khi ly hôn nên xác định quan hệ tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn ông Nguyễn Hùng A có nơi cư trú tại thôn 5, xã T, thành phố Đà Nẵng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 7 - Đà Nẵng theo quy định tại Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn bà Huỳnh Thị S có đơn xin xét xử vắng mặt. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án, nhưng bị đơn ông Nguyễn Hùng A vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
. Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị S và ông Nguyễn Hùng A tự nguyện tìm hiểu, đi đến hôn nhân, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam vào năm 2018, là hôn nhân hợp pháp. Trong thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, do ông A nghi ngờ bà L có mối quan hệ với người khác, từ đó dẫn đến vợ chồng bất đồng, thường xuyên xảy ra cãi vã, ông A dùng vũ lực đe dọa bà L, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng bà L vẫn kiên quyết ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông A và bà L làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị S ly hôn với ông Nguyễn Hùng A.
Về nuôi con chung: Vợ chồng ông A và bà L có một con chung, tên là Nguyễn Huỳnh N, sinh ngày 23/09/2018. Nếu ly hôn, bà L và ông A đều thống nhất giao con chung cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên và cháu Vy cũng có nguyện vọng ở với ông Nguyễn Hùng A. Do vậy, Hội đồng xét xử giao cháu Nguyễn Huỳnh N cho ông A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) là phù hợp theo quy định tại các Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Huỳnh N 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung thành niên; xét đề nghị của Bà L phù hợp điều 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về chia tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Đương sự khai không có nợ chung và không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Bà L phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên!
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 238, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2025);
Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị S.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị S được ly hôn với ông Nguyễn Hùng A.
Về nuôi con chung: giao con chung là Nguyễn Huỳnh N, sinh ngày 23/09/2018 cho ông Nguyễn Hùng A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Bà Huỳnh Thị S cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Huỳnh N 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản họ thực hiện quyền này. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nói trên, nếu bên phải thi hành án không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: Không có và đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Bà Huỳnh Thị S phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005645 ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Bà Huỳnh Thị S còn phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền án phí.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- TAND thành phố Đà Nẵng;
- VKSND khu vực 7;
- Phòng THADS khu vực 7;
- UBND xã Thạnh Bình, TP.Đà Nẵng;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
Đinh Văn Long
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Quảng Nam.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi cục THA dân sự huyện Phú Ninh .
- VKSND huyện Phú Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
Nguyễn Thị Mận TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN PHÚ NINH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH QUẢNG NAM Số:.../2017/QĐST-HNGĐ
Phú Ninh, ngày 30 tháng 3 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
HOÃN PHIÊN TÒA
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Quân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Sỹ.
2. Bà Huỳnh Thị Bích Phi.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mận là Thư ký Toà án nhân dân huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Triệu Tin - Kiểm sát viên.
Đã tiến hành mở phiên toà sơ thẩm xét xử vụ án dân sự thụ lý số: 175/2016/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 12 năm 2016 về việc “Tranh chấp ly hôn, tranh chấp về nuôi con, trách nhiệm trả nợ chung khi ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2017.
Xét thấy bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ mà vắng mặt tại phiên toà lần thứ nhất không có lý do.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và Điều 233, 235 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hoãn phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 175/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2017.
2.Thời gian, địa điểm mở lại phiên toà xét xử vụ án được ấn định như sau:
Phiên toà dân sự sơ thẩm sẽ được mở lại vào hồi 07 giờ 30 phút ngày 14 tháng 4 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam. Địa chỉ: Thị trấn Phú Thịnh, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam.
| Nơi nhận: - Anh Lý; - VKSND huyện Phú Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án; Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49-DS: thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). 89/2017/QĐST-KDTM). tại điểm (1). song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (5) Ghi số, ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 30/2017/TLST-LĐ). giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). 02/2017/QĐXXST-LĐ ngày 20 tháng 01 năm 2017). định tại điều luật tương ứng của Bộ luật tố tụng dân sự được nêu tại khoản 1 Điều 233 của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: Xét thấy nguyên đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ mà vắng mặt tại phiên toà lần thứ nhất vì lý do tai nạn lao động). nguyên đơn vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng (bị tai nạn lao động phải đi cấp cứu tại bệnh viện) quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì ghi: “Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và Điều 233 của Bộ luật tố tụng dân sự”). thẩm sẽ được mở lại vào hồi 08.00 giờ ngày 18 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân quận 1, thành phố H), địa chỉ số….phố…phường….quận 1, thành phố H. Trong trường hợp chưa ấn định được thì ghi “Thời gian, địa điểm mở lại phiên toà xét xử vụ án sẽ được Toà án thông báo sau”. TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ NINH TỈNH QUẢNG NAM BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi... giờ...phút, ngày 30 tháng 3 năm 2017. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quân. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Sỹ. 2. Bà Huỳnh Thị Bích Phi. tháng 12 năm 2016 về “Tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con, trách nhiệm trả nợ chung khi ly hôn” giữa: 2, xã Tam Đàn, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam. Tam Đàn, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam. (NHCSXH) Việt Nam. Địa chỉ: Tòa nhà CC5, bán đảo Linh Đàm, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Do ông Nguyễn Dương Quang, chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huện Phú Ninh đại diện theo ủy quyền, theo quyết định ủy quyền số 4716/QĐ-NHCS ngày 25/11/2016 của Tổng giám đốc NHCSXH Việt Nam và Quyết định số 25/QĐ-NHCS ngày 14/3/2017 của Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH huyện Phú Ninh. tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. Nghị án kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày 30 tháng 3 năm 2017. nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-DS: nhân dân cấp huyện, thì cần ghi huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh H). Hội trường Uỷ ban nhân dân huyện S, thành phố H). “phúc thẩm”. (4) Ghi đầy đủ tên thành viên Hội đồng xét xử. “TLST”, nếu tại cấp phúc thẩm thì ghi “TLPT”; ô thứ tư nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST- HNGĐ). giải quyết được quy định tại điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (7) Ghi đầy đủ tên của các đương sự tương ứng với tư cách đương sự trong vụ án. quán, tương tự pháp luật, những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, hoặc lẽ công bằng (nếu có). của vụ án, nếu có ý kiến khác thì ghi rõ ý kiến của thành viên Hội đồng xét xử có ý kiến khác. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Quân (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định hoãn phiên toà; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định hoãn phiên toà (ví dụ: Số: (3) Ghi họ tên của Thư ký Toà án và tên Toà án nơi thư ký Toà án công tác như hướng dẫn (4) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý (7) Ghi số, ngày, tháng, năm của Quyết định đưa vụ án ra xét xử (ví dụ: số (8) Ghi rõ lý do của việc hoãn phiên toà dân sự sơ thẩm thuộc trường hợp cụ thể nào quy (9) Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà ghi điều luật tương ứng của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: (10) Ghi rõ thời gian, địa điểm mở lại phiên toà dân sự sơ thẩm (ví dụ: Phiên toà dân sự sơ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tại:(2)............................................................................................................ Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 175/2016/TLST - HNGĐ ngày 26 Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn Thạnh Hòa Bị đơn: Anh Lê Thiên Lý, sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn Thạnh Hòa 2, xã Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, (9) QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (1) Ghi tên Toà án tiến hành phiên hoà giải và lập biên bản hoà giải thành; nếu là Toà án (2) Ghi địa điểm nơi tiến hành phiên toà (ví dụ: Tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh N; hoặc: Tại (3) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm thì ghi (5) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu tại cấp sơ thẩm thì ghi (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý (8) Nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi tập (9) Ghi các ý kiến thảo luận, biểu quyết và quyết định của Hội đồng xét xử theo từng vấn đề |