- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hiền T-Lê Vĩnh K"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2026/HNGĐ-ST Ngày: 13-02-2026 V/v: “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”. |
NHÂN DANH
N Ớ ỘNG H A X HỘI HỦ NGHĨA VIỆ NAM
A N NH N N H VỰC 6 - VĨNH LONG
- Thành ph n H i ng x t x s th m g m c :
Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm
Các H i th m nhân dân:
- Ông Nguyễn Chí Hữu
- Ông Nguyễn Văn Kim
- Th ký phiên tòa: Bà Huỳnh Triệu Anh Thư- Thư T a n nhân dân Khu vực 6 - Vĩnh Long.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân Khu vực - V nh Long tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Diệu - Ki m s t vi n.
Trong ngày 13 th ng 02 năm 2026 tại tr s T a n nhân dân Khu vực 6 - Vĩnh Long t s th m công Ki v hôn nhân và gia đình n th l số: 09/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 th ng 01 năm 2026 về việc: “Tranh chấp về hôn nhân gia đình” theo Quy t định đưa v n ra t số: 38/2026/QĐST-DS ngày 26 th ng 01 năm 2026 và Quy t định hoãn phiên tòa số 37/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05 th ng 02 năm 2026 giữa c c đư ng sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hiền T, sinh năm 2000; N i cư trú: Thôn T, xã N, tỉnh Kh nh H a; Địa chỉ liên lạc: Công ty R, đường số 8, phường T, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Anh L Vĩnh K, sinh năm 1992; N i cư trú: ấp V, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Tất cả đều vắng mặt
NỘI NG V N:
Theo đơn kh i ki n đề ngày 09/12/2025, trong suốt quá trình tố tụng cũng nh t i phiên tòa chị Nguyễn Thị Hiền T trình bày:
Chị và anh K tự nguyện ti n đ n hôn nhân vào năm 2021 c đăng
t hôn tại UBND xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận (nay là xã P, tỉnh Khánh Hoà) vào ngày 15/04/2021. Sau khi k t hôn vợ chồng sống không hạnh phúc do bất đầu quan đi m sống n n thường xuyên cãi vã dẫn đ n mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nay chị c định tình cảm vợ chồng hông c n n n in ly hôn v i anh K.
Về con chung: Sau khi ly hôn chị yêu cầu anh K được trực ti p nuôi dưỡng con chung tên Lê Minh Khải A, sinh ngày 12/10/2021, chị cấp dưỡng nuôi con chung mỗi th ng 1.000.000 đồng cho đ n hi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và nợ chung: không có.
Anh Lê V nh K vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng cũng nh t i phiên tòa nên không có lời trình bày.
Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân Khu vực - V nh Long phát bi u:
- Về tố t ng: Th m phán chủ tọa phiên tòa trong quá trình th lý, giải quy t v n đã thực hiện đầy đủ các thủ t c tố t ng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét x cũng như đư ng sự nghiêm túc thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa v của mình được Bộ luật Tố t ng dân sự và c c văn bản li n quan quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015. Đối v i bị đ n vắng mặt tại phiên tòa không có lý do nên vi phạm quy định tại Điều 72 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.
- Về nội dung: Đề nghị chấp nhận y u cầu h i iện của chị T đối v i anh K c th :
+ Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hiền T và anh L Vĩnh K được ly hôn v i nhau.
+ Về con chung: Sau khi ly hôn anh L Vĩnh K trực ti p nuôi dưỡng con chung tên chung tên Lê Minh Khải A, sinh ngày 12/10/2021, chị Nguyễn Thị Hiền T có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chung mỗi th ng 1.000.000 đồng cho đ n khi con chung đủ 18 tuổi.
+ Về tài sản chung và nợ chung: chị T khai không có nên không xem xét.
NH N Đ NH ỦA O N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s v n được th m tra tại phiên t a. Căn cứ vào lời trình bày của đư ng sự và k t quả tranh luận, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về tố tụng:
Căn cứ vào đ n h i iện đề ngày 09/12/2025 của chị Nguyễn Thị Hiền T đối v i anh L Vĩnh K thì v n c quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”. Quan hệ ph p luật tranh chấp n u tr n được quy định tại hoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015, thuộc th m quyền giải quy t của T a n nhân dân Khu vực 6 – Vĩnh Long.
Anh L Vĩnh K c n i cư trú tại ã V, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ đi m a hoản 1 Điều 35 và đi m a hoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015, T a n nhân dân Khu vực 6 – Vĩnh Long th l đúng th m quyền.
Trong qu trình giải quy t v n, T a n nhân dân Khu vực 6 – Vĩnh Long đã tống đạt hợp lệ giấy triệu tập tham gia phi n t a cho anh L Vĩnh K đ n đ tham gia phi n t a nhưng anh K vắng mặt hông rõ l do, đồng thời trong qu trình tố t ng chị T c đ n y u cầu giải quy t vắng mặt. Do đ , căn cứ khoản 1 và đi m b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015 T a n nhân dân Khu vực 6 – Vĩnh Long ti n hành t vắng mặt đối v i chị T và anh K là phù hợp.
[2] Về n i dung tranh chấp:
2.1 Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hiền T và anh L Vĩnh K tự nguyện ti n t i hôn nhân và đăng
t hôn vào ngày 15/4/2021 tại UBND xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận (nay là xã P, tỉnh Khánh Hoà) nên được xem là hôn nhân hợp ph p được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống chị T và anh K không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn không th hàn gắn được. X t thấy, y u cầu in ly hôn của chị T là c căn cứ n n được chấp nhận, b i lẽ sau hi Toà th l hồ s v n đã ra thông b o th l v n, thông b o hoà giải cho anh K bi t đ anh đ n Toà n nhân dân Khu vực 6 – Vĩnh Long tham gia hoà giải v i chị T nhằm tìm biện ph p tích cực đ vợ chồng hàn gắn đoàn t ây dựng gia đình hạnh phúc, nhưng anh K vẫn cố tình hông đ n, điều đ chứng tỏ anh K cũng hông c thiện chí đoàn t v i chị T. Nên Hội đồng t
p d ng Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận y u cầu in ly hôn của chị T đối v i anh K là phù hợp.
2.2. Về con chung:
Trong thời gian chung sống chị Nguyễn Thị Hiền T và anh L Vĩnh K có một con chung tên Lê Minh Khải A, sinh ngày 12/10/2021. Chị T y u cầu anh K được trực ti p nuôi dưỡng con chung, anh K hông c
i n, Hội đồng t thấy rằng: Hiện ch u A chung đang sống chung v i anh K, đ đảm bảo cuộc sống của ch u A hông bị thay đổi, hông làm ảnh hư ng đ n tâm l của cháu, Hội đồng t thấy rằng n n giao ch u A cho anh K trực ti p nuôi dưỡng là phù hợp.
Về mức cấp dưỡng nuôi con: Anh L Vĩnh K hông y u cầu chị Nguyễn Thị Hiền T cấp dưỡng nuôi con, tuy nhi n chị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi th ng 1.000.000 đồng cho đ n hi con chung đủ 18 tuổi n n Toà ghi nhận.
2.3 Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Hiền T Ki không có nên không xem xét giải quy t.
2.4 Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hiền T Ki hông c n n hông em t giải quy t.
[3] Về quan iểm của Viện kiểm sát: Quan đi m của Viện ki m sát phù hợp v i nhận định của Hội đồng xét x n n được chấp nhận.
[4] Về án phí:
Án phí hôn nhân gia đình s th m chị Nguyễn Thị Hiền T c nghĩa v chịu là 300.000 đồng.
Án phí cấp dưỡng nuôi con chung chị Nguyễn Thị Hiền T c nghĩa v chịu là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ Đ NH:
- Áp d ng hoản 1 Điều 28, đi m a hoản 1 Điều 35, đi m a hoản 1 Điều 39, Điều 147 đi m, Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015 (s a đổi bổ sung năm 2025).
- Căn cứ c c điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Áp d ng đi m a hoản 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí tòa án.
uyên xử:
Chấp nhận y u cầu h i iện của chị Nguyễn Thị Hiền T đối v i anh L Vĩnh K, c th tuy n:
1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hiền T và anh L Vĩnh K được ly hôn v i nhau.
2. Về con chung:
Sau khi ly hôn anh L Vĩnh K trực ti p nuôi dưỡng con chung tên Lê Minh Khải A, sinh ngày 12/10/2021. Chị Nguyễn Thị Hiền T c nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chung mỗi th ng là 1.000.000 đồng cho đ n hi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Người hông trực ti p nuôi con được quyền đ n thăm, chăm s c, gi o d c con chung hông ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thi t các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực ti p nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Hiền T Ki không có nên không xem xét giải quy t.
4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hiền T Ki hông c n n hông em t giải quy t.
5. Về n phí:
Án phí hôn nhân gia đình s th m là 300.000 đồng chị Nguyễn Thị Hiền T có nghĩa v nộp nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng n phí mà chị T đã nộp theo bi n lai thu số 0000349 ngày 07/01/2026 của Thi hành n dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng chị Nguyễn Thị Hiền T c nghĩa v chịu.
“ Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều , 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Nguy n đ n, bị đ n c quyền h ng c o bản n này trong thời hạn mười lăm ngày từ ngày tuy n n s th m. Đối v i người vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc niêm y t bản n n i thường trú./. N i nhận:
| - TAND Vĩnh Long (1b); - VKSND Khu vực 6 – Vĩnh Long (2b); - UBND xã Ninh Phư c (1b); - THADS tỉnh Vĩnh Long (1b); - Những người tham gia tố t ng (5b); - Lưu HS, VP, THA (4b). | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Diễm |