vanban.org

Bản án 38/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận Đơn khởi kiện của chị Lưu Hoàng Thủy T. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Hoàng Thủy T ly hôn với anh Trần Văn S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Hoàng Thủy T-Trần Văn S"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 27-02-2026
V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Phương Anh.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Nhân.

Ông Đỗ Trọng Tuấn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Thạch Thị Thi – Cán bộ Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Cần Thơ.

Ngày 27 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số: 271/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2025 về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 65/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lưu Hoàng Thủy T, sinh năm 1993. Có mặt

Địa chỉ: Khu V, phường T, thành phố Cần Thơ

- Bị đơn: Anh Trần Văn S, sinh năm 1991. Vắng mặt tại phiên tòa.

Địa chỉ: Khu V, phường T, TP Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN

- Trong Đơn khởi kiện nguyên đơn chị Lưu Hoàng Thủy T trình bày: Chị và anh S qua thời gian tìm hiểu tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2017 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, quận Ô (cũ), thành phố Cần Thơ. Quá trình chung sống thời gian đầu cuộc hôn nhân của anh chị có hạnh phúc về sau phát sinh nhiều mâu thuẫn do quan điểm sống không hợp nhau dẫn đến thường xuyên cự cải. Hiện tại anh chị đã sống ly thân, xét thấy hôn nhân không hạnh phúc nên chị T yêu cầu được ly hôn với anh S. Về con chung: anh chị có 02 con chung tên Trần Lưu Hoàng P (N), sinh ngày 09/6/2017 và Trần Lưu Ngọc G (Nữ), sinh ngày 24/10/2019, khi ly hôn chị T có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu P và cháu G đến khi trưởng thành vì hiện tại cháu sống cùng chị. Về tài sản chung và nợ chung là không có.

- Bị đơn anh Trần Văn S mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nên không rõ ý kiến.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn chị T vẫn giữ yêu cầu ly hôn, yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Lưu Hoàng P và Trần Lưu Ngọc G đến khi trưởng thành, không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung không có. Bị đơn anh Trần Văn S vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa hôm nay, Hội đồng xét xử nhận định:

Xét về quan hệ pháp luật mà các bên tranh chấp: Nguyên đơn chị Lưu Hoàng Thủy T có Đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Trần Văn S Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”. Loại tranh chấp này thuộc ngành Luật Hôn nhân và Gia đình điều chỉnh. Do bị đơn có nơi cư trú tại phường T, thành phố Cần Thơ nên vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Cần Thơ theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn: Do bị đơn anh Trần Văn S vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh S là phù hợp.

Xét thấy giữa chị T và anh S tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn nên được xem là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống do bất đồng quan điểm dẫn đến phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, anh chị đã sống ly thân nhau. Nay hôn nhân của anh chị không hạnh phúc nên chị T có Đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh S. Hội đồng xét xử thấy rằng khi hôn nhân của chị T và anh S phát sinh mâu thuẫn, hai bên không có động thái tích cực hàn gắn nên nếu duy trì hôn nhân thì mục đích hôn nhân vẫn không đạt được nên căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T đối với anh S.

Về con chung: có 02 con chung tên Trần Lưu Hoàng P (N), sinh ngày 09/6/2017 và Trần Lưu Ngọc G (Nữ), sinh ngày 24/10/2019, khi ly hôn chị T có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu P và cháu G đến khi trưởng thành. Hội đồng xét xử thấy rằng, do cháu P và cháu G còn nhỏ và hiện đang sống cùng chị T nên tiếp tục giao cháu P và cháu G cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp, do chị T không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: không có.

Về nợ chung: không có, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

Về án phí: Nguyên đơn phải nộp án phí theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28; Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39; Điều 273, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận Đơn khởi kiện của chị Lưu Hoàng Thủy T.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Hoàng Thủy T ly hôn với anh Trần Văn S.

- Về con chung: Giao cháu Trần Lưu Hoàng P (N), sinh ngày 09/6/2017 và Trần Lưu Ngọc G (Nữ), sinh ngày 24/10/2019 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, nếu sau này có phát sinh tranh chấp tách ra giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về án phí: Chị T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, chuyển tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu số 0011810 ngày 09/12/2025 của Phòng Thi hành án dân sự quận Khu vực 2, thành phố Cần Thơ thành án phí.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẦM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Văn Nhân

Đỗ Trọng Tuấn

Trần Thị Phương Anh

Cỡ chữ