vanban.org

Bản án 38/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thạch Thị Ma L đối với bị đơn ông Nguyễn Đình L1.

Bà Thạch Thị Ma L được ly hôn với ông Nguyễn Đình L1. Về án phí: Bà Thạch Thị Ma L phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0045007 ngày 02/12/2025 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thạch Thị Ma L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thạch Thị Ma L đối với bị đơn ông Nguyễn Đình L1.
  • Căn cứ chính? Luật Tố tụng hành chính; Luật Phá sản; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 06-03-2026
V/v ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Bích Huế.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Bồ Quốc Khánh;

Ông Đoàn Văn Lước.

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Đức Thắng - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Võ Anh Duy - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 03 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 292/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2025 về việc: Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên toà số 22/2026/QĐHPT-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Thạch Thị Ma L; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 05/06/2021; địa chỉ thường trú: Ấp Ô, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long); địa chỉ liên hệ: 2 N, phường T, quận T, thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh), có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình L1, sinh năm 1995; CMND số xxxxxxxxx cấp ngày 02/12/2019; địa chỉ thường trú: Xóm C, xã M, tỉnh Thái Nguyên; địa chỉ cư trú hiện nay: Nhà máy C, Công ty TNHH T, ấp C, xã T, thành phố Hồ Chí Minh, vắng mặt không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 19/11/2025 và Bản tự khai ngày 28/01/2026, nguyên đơn bà Thạch Thị Ma L trình bày: Bà L và ông Nguyễn Đình L1 tự nguyện quen biết, tìm hiểu, tổ chức đám cưới, chung sống với nhau và đăng ký kết hôn vào ngày 17/8/2022 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh (Nay là Ủy ban nhân dân xã H, tỉnh Vĩnh Long). Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng ly thân đến nay đã gần 3 năm. Nay bà L nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu Tòa án cho bà được ly hôn với ông L1.

- Về con chung: Không có con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Bị đơn ông Nguyễn Đình L1 đã được Tòa án tống đạt, niêm yết thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, xét xử nhưng vắng mặt không lý do.

Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến: Về thủ tục tố tụng, quá trình tiến hành tố tụng và tại phiên tòa, những người tiến hành tố tụng đã chấp hành đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; nguyên đơn chấp hành đúng nhưng bị đơn không chấp hành đúng về sự có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Bà L khởi kiện yêu cầu giải quyết cho bà được ly hôn với ông L1. Ông L1 có địa chỉ tạm trú tại Công ty TNHH T, ấp C, xã T, thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hoà giải, đối thoại tại Tòa án năm 2025, yêu cầu khởi kiện của bà L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa nhưng nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt, bị đơn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông L1 quen biết, tìm hiểu, tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 80 ngày 17/8/2022 nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Về tình trạng hôn nhân: Bà L yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông L1 vì cho rằng vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, hiện không còn tình cảm với nhau, ông bà đã sống ly thân được gần 3 năm. Ông L1 đã được Tòa án tống đạt, niêm yết văn bản tố tụng về việc tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông L1 không đến Tòa án và cũng không nộp văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Qua đó cho thấy, mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, đời sống hôn nhân không còn tồn tại trên thực tế, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà L xin ly hôn với ông L1 là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Bà L phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hoà giải, đối thoại tại Tòa án năm 2025;

Điều 56, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Điều 26 và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thạch Thị Ma L đối với bị đơn ông Nguyễn Đình L1.

Bà Thạch Thị Ma L được ly hôn với ông Nguyễn Đình L1.

3. Về án phí: Bà Thạch Thị Ma L phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0045007 ngày 02/12/2025 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.

Cỡ chữ