vanban.org

Bản án 38/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết…

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân: Cho chị Ngô Thị Thanh H ly hôn với anh Dường Chỉ C Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị Thanh H - Dường Chỉ C"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 31- 7 -2026
V/v “Ly hôn và tranh chấp nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Quốc Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Hạnh

2. Bà Nguyễn Thị Phương Dung

- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Hoàng Bảo Vân - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 13- Lâm Đồng

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13- Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thụy Mỹ Tuyên - Kiểm sát viên

Ngày 31 tháng 7 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13- Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 69/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2026, về việc: “Ly hôn và tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa số 24/2026/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự :

-Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Thanh H, sinh năm 1982

-Bị đơn: Anh Dường Chỉ C, sinh năm 1985

Cùng địa chỉ: 10 Đ, thôn HT, xã HN, tỉnh Lâm Đồng

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa, chị Ngô Thị Thanh H trình bày:

1. Về hôn nhân: Chị Ngô Thị Thanh H và anh Dường Chỉ C sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã HN, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận (Nay là xã HN, tỉnh Lâm Đồng) ngày 26/10/2006. Chị Ngô Thị Thanh H và anh Dường Chỉ C lấy nhau trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, được hai bên gia đình đồng ý. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc, đến năm 2021, vợ chồng phát sinh mâu thuẩn trầm trọng, không thể hàn gắn được. Chị Ngô Thị Thanh H đã 02 lần nộp đơn xin ly hôn anh Cắm và sau đó rút đơn. Hiện nay, chị Ngô Thị Thanh H và anh Dường Chỉ C đã sống ly thân. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chị Ngô Thị Thanh H yêu cầu tòa án giải quyết cho chị Ngô Thị Thanh H được ly hôn với anh Dường Chỉ C

2. Về con chung: Có 02 con chung tên Dường Vòng Khánh, sinh ngày

14/4/2007; Dường Cún Sâu, sinh ngày 21/7/2013. Cháu Dường Vòng K đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, chị H yêu cầu tiếp tục nuôi con Dường Cún S và không yêu cầu anh Dường Chỉ C phải cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân khu vực 13- Lâm Đồng nhiều lần triệu tập anh Dường Chỉ C đến Tòa để giải quyết vụ án nhưng anh Dường Chỉ C không đến làm việc

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13- Lâm Đồng phát biểu ý kiến đối với vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án; Xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đảm bảo quyền và lợi ích của đương sự trong vụ án. Về thời hạn giải quyết vụ án đúng theo quy định của pháp luật.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 9, Điều 19; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề xuất chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Ngô Thị Thanh H.

Về hôn nhân: Bà Ngô Thị Thanh H được ly hôn với ông Dường Chỉ C.

Về con chung: Giao con chung tên Dường Cún Sâu, sinh ngày 21/7/2013 cho bà Ngô Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông Dường Chỉ C không cấp dưỡng nuôi con. Ông Dường Chỉ C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích mọi mặt của các con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng và mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không giải quyết.

Về án phí: Bà Ngô Thị Thanh H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:

Về thẩm quyền: Chị Ngô Thị Thanh H có đơn đề nghị giải quyết việc hôn nhân giữa chị Ngô Thị Thanh H và anh Dường Chỉ C theo quy định tại Khoản 1, Điều 28; Điểm a, khoản 1, Điều 35; Điểm a, Khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 13- Lâm Đồng.

Về hôn nhân:

Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Anh Dường Chỉ C đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Do đó, Toà án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với Điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Ngô Thị Thanh H và anh Dường Chỉ C là hợp pháp.

Xét lời khai của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Thực tế, vợ chồng chị và anh Dường Chỉ C xảy ra mâu thuẫn nhiều lần không thể hàn gắn được. Trong giai đoạn thu thập chứng cứ đủ căn cứ để kết luận vợ chồng chị Ngô Thị Thanh H và anh Dường Chỉ C đã không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc giúp đỡ nhau, người nào chỉ biết bổn phận của người đó, ai muốn sống ra sao thì sống. Vợ chồng chị Ngô Thị Thanh H và anh Dường Chỉ C đã không còn tình nghĩa vợ chồng. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của Ngô Thị Thanh H đối với anh Dường Chỉ C

Về con chung: Có 02 con chung tên Dường Vòng Khánh, sinh ngày

14/4/2007; Dường Cún S, sinh ngày 21/7/2013. Cháu Dường Vòng K đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy chị H đang là người trực tiếp nuôi dưỡng Dường Cún Sâu và Dường Cún Sâu đang sống ổn định với chị H. Chị H có nguyện vọng được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con Dường Cún Sâu, nghĩ nên tiếp tục giao con Dường Cún Sâu cho chị H nuôi là phù hợp. Chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Ngô Thị Thanh H phải nộp án phí DSST theo quy định của pháp luật.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát đối với vụ án phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1. Về hôn nhân: Cho chị Ngô Thị Thanh H ly hôn với anh Dường Chỉ C

2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Dường Cún Sâu, sinh ngày 21/7/2013 cho chị Ngô Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng. Do chị Ngô Thị Thanh H không yêu cầu anh Dường Chỉ C cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Anh Dường Chỉ C được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Ngô Thị Thanh H phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003777 ngày 10/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Chị Ngô Thị Thanh H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án tuyên án.

Cỡ chữ