- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định quan hệ cha con"
- Tòa quyết gì? của Luật H n nhân và gia đ nh.
- Căn cứ chính? Điều 8 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật H n nhân và gia đ nh; Điều 9 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐẮK LẮK Bản án số: 38/2026/HNGĐ- ST Ngày: 12 – 05 – 2026. Về việc: “Xác định cha cho con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐẮK LẮK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Võ Thị Mai.
- Các hội thẩm nhân dân: Ông Y Yâo Bkrông và bà Nguyễn Thị Tuyết .
- Thư ký phiên toà: Ông Hồ Quốc Nam – Thư ký viên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Cường - Kiểm sát viên.
Ngày
tại Tr s Toà án nhân dân khu vực - Đắk Lắk t s thẩm c ng khai v án H n nhân và gia đ nh th lý số
TLST– HNGĐ ngày tháng năm
. Về việc “Tranh chấp về ác định cha cho con” theo Quyết định đưa v án ra t số
QĐST-DS ngày
và Quyết định hoãn phiên tòa số 4
QĐST-DS ngày 4
giữa các đư ng sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D sinh năm 99 . N i cư trú: Thôn N, xã E tỉnh Đắk Lắk (vắng mặt có đ n t vắng mặt).
- Bị đơn: Bị đơn: Bà Lê Thị T sinh năm 989. N i cư trú: Th n N ã E tỉnh Đắk Lắk (vắng mặt có đ n t vắng mặt).
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Duy T1 sinh năm 98 . N i cư trú: Th n A ã U tỉnh Gia Lai (trước đây là th n A ã U huyện K tỉnh Gia Lai) vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, ghi ngày 31/10/2025 và tại các lời khai trong quá trình giải quyết nguyên đơn ông Nguyễn Văn D trình bày:
Trong thời gian khoảng từ tháng 8
bà Lê Thị T và chồng cũ là ng Lê Duy T1 sống ly thân chờ ly h n th ng D với bà Lê Thị T có phát sinh quan hệ t nh cảm và có với nhau con chung b gái có tên dự kiến Nguyễn Ni N, sinh ngày 4
4 sinh tại Bệnh viện Đ tỉnh Đắk Lắk. Đến nay ng D và bà Lê Thị T đã làm thủ t c đăng ký kết h n theo quy định của pháp luật tại UBND xã E, huyện K tỉnh Đắk Lắk vào ngày 07/7/2024 (nay là UBND xã E tỉnh Đắk Lắk) và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết h n theo quy định nhưng ng D chưa làm thủ t c đăng ký giấy khai sinh cho con được.
Ông Nguyễn Văn D đã đi phân tích ADN huyết thống tại C ng ty Cổ phần D1 Chi nhánh phía nam kết luận: Hai người trên (Nguyễn Văn D và Nguyễn Ni N) có quan hệ huyết thống cha – con.
Do đó ng D làm đ n kh i kiện với nguyện vọng đề nghị Tòa án nhân dân khu vực – Đắk Lắk giải quyết ác định ng Nguyễn Văn D là cha đẻ của cháu b gái có tên dự kiến là Nguyễn Ni N sinh ngày 4
4; Giới tính nữ theo giấy chứng sinh số 9 quyển sổ: GCS.
. 4 cấp ngày 4
4; N i cấp Bệnh viện Đ tỉnh Đắk Lắk. M c đích để ng D làm thủ t c đăng ký khai sinh cho con theo quy định.
* Quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Lê Thị T trình bày: Trong khoảng thời gian từ tháng 8
bà Lê Thị T và chồng cũ là ng Lê Duy T1 phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân th bà T có phát sinh quan hệ t nh cảm với ng Nguyễn Văn D và đã có với nhau con chung là b gái có tên dự kiến Nguyễn Ni N, sinh ngày 4
4 tại Bệnh viện Đ. Đến nay bà T và ông D đã làm thủ t c đăng ký kết h n theo quy định của pháp luật tại UBND xã E tỉnh Đắk Lắk (trước đây là UBND xã E, huyện K) vào ngày
4 và đã có thêm cháu nhỏ nữa đã được đăng ký khai sinh theo quy định.
Nay bà Lê Thị T có nguyện vọng đề nghị Tòa án ác định b gái có tên dự kiến Nguyễn Ni N sinh ngày 4
4 sinh tại Bệnh viện Đ tỉnh Đắk Lắk là con chung của ng Nguyễn Văn D.
Sau khi th lý v án Tòa án đã tiến hành giao th ng báo th lý v án th ng báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận c ng khai chứng cứ và hòa giải nhiều lần nhưng ng Lê Duy T1 đều vắng mặt kh ng có lý do. Căn cứ khoản Điều 9 Bộ luật Tố t ng dân sự Tòa án đã tiến hành phiên họp và hòa giải vắng mặt đối với người có quyền lợi nghĩa v liên quan ng Lê Duy T1. Căn cứ Điều
Bộ luật Tố t ng dân sự (BLTTDS) Tòa án đưa v án ra t theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực – Đắk Lắk phát biểu ý kiến:
- Về tố t ng: Thẩm phán và Hội đồng t (HĐXX) Thư ký nguyên đ n và bị đ n đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của BLTTDS. Quá tr nh giải quyết v án người có quyền lợi và nghĩa v liên quan ng Lê Duy T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng kh ng đến tham gia phiên tòa là vi phạm quy định tại Điều Điều Điều
Điều 8 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
- Về nội dung: Căn cứ Điều 88 khoản Điều 89 Điều
và Điều
Luật H n nhân và Gia đ nh đề nghị Hội đồng t (HĐXX) tuyên : Xác định ng Nguyễn Văn D là cha đẻ của b gái có tên dự kiến là Nguyễn Ni N, sinh ngày 4
4; Giới tính nữ theo giấy chứng sinh số 9 quyển sổ: GCS.
. 4 cấp ngày 4
4; N i cấp Bệnh viện Đ tỉnh Đắk Lắk; về án phí s thẩm ng Nguyễn Văn D được miễn nộp tiền án phí dân sự s thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thủ tục tố tụng: Căn cứ đ n kh i kiện của ông Nguyễn Văn D, ghi ngày
Tòa án nhân dân khu vực ác định quan hệ pháp luật: “Tranh chấp về ác định cha cho con” được quy định tại khoản 4 Điều 8 của BLTTDS. X t thấy bị đ n bà Lê Thị T cư trú tại th n N ã E tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ điểm a khoản Điều ; điểm a khoản Điều 9 của BLTTDS Toà án nhân dân khu vực th lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.
X t thấy Tòa án nhân dân khu vực đã tống đạt hợp lệ cho Lê Duy T1: Quyết định đưa v án ra t và quyết định hoãn phiên tòa nhưng người có quyền lợi nghĩa v liên quan ng Lê Duy T1 vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai kh ng có lý do. Tại phiên tòa nguyên đ n ng Nguyễn Văn D và bị đ n bà Lê Thị T đều có đ n in t vắng mặt. Căn cứ Điều
; Điều 8 của BLTTDS Tòa án t vắng mặt nguyên đ n bị đ n và người có quyền lợi nghĩa v liên quan theo quy định của pháp luật.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Về yêu cầu ác định cha cho con của ng Nguyễn Văn D Hội đồng t thấy: Bà Lê Thị T và ông Lê Duy T1 có quan hệ h n nhân hợp pháp và đã chấm dứt quan hệ h n nhân theo Bản án số
4 HNGĐ-ST ngày
4 của Tòa án nhân dân huyện Kr ng Pa tỉnh Gia Lai (nay là Tòa án nhân dân khu vực – Gia Lai). Ngày 24/5/2024 bà Lê Thị T đã sinh con dự định đặt tên là Nguyễn Ni Na . Thời điểm bà T có thai, bà T và ông Lê Duy T1 đã sống ly thân ng Nguyễn Văn D với bà Lê Thị T có quan hệ t nh cảm trong thời gian bà T đang ly thân với ng Lê Duy T1. Quan hệ của bà T với ng D đã được nguyên đ n bị đ n thừa nhận. Mặt khác qua Kết quả phân tích ADN huyết thống của C ng ty Cổ phần D Chi nhánh phía nam kết luận: Hai người trên (Nguyễn Văn D và Nguyễn Ni N) có quan hệ huyết thống cha – con. Do vậy ng Nguyễn Văn D kh i kiện yêu cầu Tòa án ác định ng Nguyễn Văn D, là cha đẻ của cháu b gái có tên dự kiến là Nguyễn Ni N sinh ngày 4
4; Giới tính nữ theo giấy chứng sinh số 9 quyển sổ: GCS.
. 4 cấp ngày 4
4; N i cấp Bệnh viện Đ tỉnh Đắk Lắk là có căn cứ cần được chấp nhận.
[ ] Về chi phí trưng cầu giám định: Các đư ng sự đã tự chi trả trong quá tr nh giám định kh ng có yêu cầu. Do đó HĐXX kh ng đặt ra để giải quyết.
Về án phí s thẩm: Căn cứ điểm b khoản Điều Nghị quyết số
UBTVQH 4 ngày
của Uỷ ban Thường v Quốc hội th ng Nguyễn Văn D được miễn nộp tiền án phí dân sự s thẩm.
[ ] X t quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là hoàn toàn có căn cứ đúng pháp luật nên HĐXX chấp nhận toàn bộ quan điểm của Viện kiểm sát.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 8; điểm a khoản Điều ; điểm a khoản Điều 9; Điều 8; Điều Điều ; khoản Điều 4 ; Điều ; Điều 8; Điều ; Điều ; Điều 8 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Căn cứ Điều 88; Điều 89; Điều 9 ; Điều ; Điều
của Luật H n nhân và gia đ nh.
Căn cứ điểm b khoản Điều
tiểu m c . m c phần II (Danh m c án phí) Nghị quyết
UBTVQH 4 ngày
của Ủy ban Thường v Quốc hội.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của ng Nguyễn Văn D.
[ ] Xác định ng Nguyễn Văn D là cha đẻ của cháu b gái có tên dự kiến là Nguyễn Ni N sinh ngày 4
4; Giới tính nữ theo giấy chứng sinh số 9 quyển sổ: GCS.
. 4 cấp ngày 4
4; N i cấp Bệnh viện Đ tỉnh Đắk Lắk
[ ]. Về chi phí trưng cầu giám định: Các đư ng sự đã tự chi trả trong quá tr nh giám định kh ng có yêu cầu. Do đó HĐXX kh ng đặt ra để giải quyết.
[3]. Về án phí: Ông Nguyễn Văn D được miễn nộp tiền án phí dân sự s thẩm.
[4]. Quyền kháng cáo: Nguyên đ n bị đ n và người có quyền lợi nghĩa v liên quan vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND Khu vực 7; - Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk; -UBND xã Ea K; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà (Đã ký) Võ Thị Mai |