- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa chị l và anh T"
- Tòa quyết gì? [1] Về hôn nhân: Chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của chị Lê Hà Nữ Hoàng L đối với anh Phan Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2025/QĐXXST- HNGĐ Ngày: 31- 03-2025. V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, TỈNH TÂY NINH.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ N Vinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Bình
2. Bà Trần Ánh Nhạn
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bình Nhi – Thư ký toà án nhân dân huyện G.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Lê Đình Hữu Hoàng - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 03 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 101/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Lê Hà Nữ Hoàng L, sinh năm 2004; địa chỉ: ấp M, xã P, huyện G, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt, có đơn xin vắng mặt.
Bị đơn: Anh Phan Minh T, sinh năm 2003; địa chỉ: ấp M, xã P, huyện G, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt, có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ly hôn ngày 05/04/2024, Biên bản lấy lời khai ngày 07/3/2025, và quá trình giải quyết vụ án, chị Lê Hà Nữ Hoàng L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh T tự nguyện tìm hiểu nhau một thời gian thì tiến tới hôn nhân, chung sống với nhau vào năm 2018 mới đăng ký kết hôn vào ngày 28/06/2023 tại Uỷ ban nhân dân xã P, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
Quá trình chung sống thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, vợ chồng tuy sống chung nhà nhưng không ai quan tâm tới ai, cuộc sống của ai nấy sống. Chị đã cố gắng tìm cách để hàn gắn gia đình nhưng không được, mẫu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng. Vợ chồng ly thân từ tháng 7 năm 2024 đến nay.
Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh T.
Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Hoàng Bảo N, sinh ngày 04/08/2019. Hiện cháu đang sống với chị L. Ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có
Tại biên bản lấy lời khai của bị đơn- anh Phan Minh T ngày 07/03/2025 trình bày:
Anh T thống nhất về thời gian kết hôn, chung sống vợ chồng, về con chung và thời gian ly thân như chị L trình bày. Anh xác định anh và chị L có xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống, không còn chung sống với nhau khoảng 10 tháng trở lại đây. Nay chị L xin ly hôn, anh đồng ý ly hôn với chị L. Con chung anh đồng ý giao cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng.
Tài sản chung và nợ chung. Anh T cam kết không có.
Tại phiên tòa đại diện iện ki m sát nhân dân huyện G phát bi u kiến:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng và đầy đủ các trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Về chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Các đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các điều 51; 56; 58; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễn, giảm, nộp và quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Đề nghị Hội đồng xét xử cho chị Lê Hà Nữ Hoàng L được ly hôn với anh Phan Minh T; về con chung: Đề nghị giao con chung cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng, ghi nhận chị L không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: Anh chị trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị L phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và kiến trình bày của đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về tố tụng: Chị Lê Hà Nữ Hoàng L và anh Phan Minh T có đơn yêu cầu tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị L, anh T.
Về nội dung vụ án:
Xét về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Hà Nữ Hoàng L và anh Phan Minh T tự nguyện tìm hiểu nhau một thời gian thì tiến tới hôn nhân, chung sống vợ chồng với nhau vào năm 2018, đăng ký kết hôn vào ngày 28/06/2023 tại Uỷ ban nhân dân xã P, huyện G, tỉnh Tây Ninh. Quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Xét về mâu thuẫn: Quá trình giải quyết vụ án, chị L trình bày:
Quá trình chung sống vợ chồng luôn bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, vợ chồng tuy sống chung nhà nhưng không ai quan tâm tới ai, cuộc sống của ai nấy sống. Chị đã cố gắng tìm cách để hàn gắn gia đình nhưng không được, mẫu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng.
Chị L xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh T. Anh T xác định nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Nay chị L có yêu cầu ly hôn, anh đồng ý ly hôn với chị L .
Xét chị L, anh T đều trình bày thống nhất giữa anh chị có phát sinh mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau, không còn khả năng đoàn tụ. Đồng thời, cả hai đều có mong muốn được giải quyết ly hôn. Do đó, xác định hôn nhân của anh chị mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên xét xử cho anh chị được ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung cháu tên Lê Hoàng Bảo N, sinh ngày 04/08/2019.
Chị L, anh T thống nhất giao 01 con chung cho chị L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị L không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị L, anh T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát: Xét thấy đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với tình tiết, nội dung vụ án nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Chị Lê Hà Nữ Hoàng L phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 51; 56; 58; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điểm a, Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễn, giảm, nộp và quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
[1] Về hôn nhân: Chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của chị Lê Hà Nữ Hoàng L đối với anh Phan Minh T.
Chị Lê Hà Nữ Hoàng L được ly hôn với anh Phan Minh T; chị L và anh T không còn quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.
[2] Về con chung: Giao con chung tên Lê Hoàng Bảo N, sinh ngày 04/08/2019 cho chị L tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ghi nhận chị L không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, anh Phan Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về án phí: Chị Lê Hà Nữ Hoàng L phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0019585 ngày 28/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân huyện G, tỉnh Tây Ninh. Chị L đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.
[5] Các bên đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, người vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương nơi có trụ sở.
[6] Trường hợp, bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Phòng KT-NV TAND tỉnh Tây Ninh; -VKSND huyện G; -CCTHADS huyện G; -Các đương sự; - Nơi cấp chứng nhận kết hôn; -Lưu. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ N Vinh |