- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NHUONG - PHÁT"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – AN GIANG ——————— Bản án số: 38/2025/HNGĐ-ST Ngày: 03/9/2025 V/v: Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh Pì Sách
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Văn Hợp;
Ông Nguyễn Văn Kiện;
Thư ký phiên toà: Ông Danh Lý Khang – Thư ký Toà án nhân dân Khu vực 3 – tỉnh An Giang.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân Khu vực 3, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa - Bà Nguyễn Thị Kiều Hoa – Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 – An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 185/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025 về việc:" Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung " theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2025/QĐXX-HNGĐ, ngày 10 tháng 7 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số: 08/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị Khiêm Nh, sinh năm: 2000
Địa chỉ: ấp Tân Quới, xã Tân Hiệp A, huyện Tân H, tỉnh Kiên Gi (nay là: ấp Tân Quới, xã Thạnh Đ, tỉnh An Gi).
* Bị đơn: Anh Nguyễn Thành Ph, sinh năm: 1999
Địa chỉ: ấp Vĩnh Thành, xã Vĩnh Hoà Hiệp, huyện Châu Th, tỉnh Kiên Gi (nay là: ấp Vĩnh Thành, xã Bình A, tỉnh An G).
(chị Nh có mặt tại phiên tòa, anh Ph vắng mặt lần 02 không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị Khiêm Nh trình bày: Tôi và anh Nguyễn Thành Ph có quen biết và tìm hiểu nhau, đến năm 2023 thì chúng tôi tiến hành tổ chức đám cưới với nhau và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Hoà H, huyện Châu Th, tỉnh Kiên Gi (nay là Uỷ ban nhân dân xã Bình A, tỉnh An G).
Thời gian đầu chung sống với nhau, tình cảm vợ, chồng rất hạnh phúc và hoà thuận. Tuy nhiên, thời gian sau vì áp lực cuộc sống nên mối quan hệ vợ, chồng không còn được như trước, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất hoà với nhau. Trong quá trình chung sống thì vợ, chồng tôi có 01 người con chung là: Nguyễn Phước Th (sinh ngày: 20/7/2023), ngoài ra chúng tôi không có tài sản chung hay nợ chung.
Nhận thấy, tình trạng hôn nhân đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được và tình trạng hôn nhân không thể kéo dài. Vì vậy, tôi làm đơn khởi kiện gửi đến Toà án, kính mong Toà án xem xét giải quyết như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Xin được ly hôn với và anh Nguyễn Thành Ph
- Về con chung: Xin được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc con chung tên Nguyễn Phước Th, sinh ngày: 20/7/2023, tôi không yêu cầu anh Nguyễn Thành Ph cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với bị đơn anh Nguyễn Thành Ph đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ kể từ khi thụ lý vụ án như: Thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa. Nhưng bị đơn vắng mặt không có văn bản trình bày ý kiến gửi đến Tòa án, cũng như tại phiên tòa hôm nay bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần 2 nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bị đơn.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3, tỉnh An Giang phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, sự tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng và ý kiến về việc giải quyết vụ án:
+ Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký thực hiện đúng quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Thời hạn chuẩn xét xử kể từ ngày thụ lý vụ án đến ngày Quyết định đưa vụ án ra xét xử là đúng theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
+ Về nội dung:
Về hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Khiêm Nh về việc yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thành Ph.
Về con chung: Đối với cháu Nguyễn Phước Th (sinh ngày: 20/7/2023) đề nghị HĐXX giao cho chị Trần Thị Khiêm Nh được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, do chị Nh không có yêu cầu cấp dưỡng nên đề nghị HĐXX không xem xét.
Về tài sản chung: Chị Trần Thị Khiêm Nh xác định không có và không yêu cầu, do đó đề nghị HĐXX không xem xét.
Về nợ chung: chị Trần Thị Khiêm Nh xác định không có và không yêu cầu, do đó đề nghị HĐXX không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghị án, Toà án nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
– Về thẩm quyền và quan hệ tranh chấp: Ngày 29/02/2025 Tòa án nhân dân huyện Châu Th, tỉnh Kiên Gi (nay là Toà án nhân dân khu vực 3 – An Giang) nhận được đơn khởi kiện chị Trần Thị Khiêm Nh yêu cầu ly hôn và tranh chấp quyền nuôi con với anh Nguyễn Thành Ph, đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án. Bị đơn anh Nguyễn Thành Ph có đăng ký hộ khẩu thường trú và sinh sống tại: ấp Vĩnh Thành, xã Vĩnh Hoà Hiệp, huyện Châu Th, tỉnh Kiên Giang (nay là: ấp Vĩnh Thành, xã Bình A, tỉnh An Gi), do đó căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang (nay là Toà án nhân dân khu vực 3 – An Giang).
– Về sự vắng mặt của đương sự: Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án nhân dân khu vực 3 – An Giang đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn, nhưng bị đơn vắng mặt lần 02 không có lý do, nên Tòa án căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Nguyễn Thành Ph là phù hợp theo quy định pháp luật.
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Khiêm Nhường và anh Nguyễn Thành Phát có sự tự nguyện tìm hiểu nhau, sau đó chung sống với nhau và đăng ký kết hôn với nhau vào năm 2023 tại Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Hoà Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang (nay là Uỷ ban nhân dân xã Bình An, tỉnh An Giang), đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật tôn trọng và bảo vệ. Thời gian đầu vợ chồng chị Nh, anh Ph chung sống hạnh phúc với nhau, nhưng thời gian gần đây cả hai thường xảy ra mâu thuẫn, cuộc sống vợ, chồng không còn hạnh phúc nên hai người đã ly thân với nhau.
Hơn nữa, Tòa án đã nhiều lần triệu tập anh Ph đến Tòa án, để tiến hành hòa giải giữa chị Nh với anh Ph, cũng như tạo điều kiện cho anh Ph có cơ hội để hàn gắn tình cảm với chị Nh, nhưng anh Ph nhiều lần vắng mặt không có lý do, từ đó cho thấy anh Ph không có mong muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng, để được đoàn tụ với chị Nh.
Do đó, HĐXX nhận thấy mâu thuẫn giữa chị Nh với anh Ph đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và đối chiếu theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cho chị Nh với anh Ph ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật.
- Về con chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Nh xác định trong quá trình chung sống chị và anh Ph có 01 người con chung là: Nguyễn Phước Th (sinh ngày: 20/7/2023) hiện đang sinh sống với chị Nh, nên chị yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu và không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng. HĐXX nhận thấy, Theo quy định tại khoản 3 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, thì con chung dưới 36 tháng tuổi sẽ ưu tiên giao cho người mẹ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường hợp người mẹ có đủ điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên. Hiện nay cháu Th đang chung sống với chị Nh, nên nhằm tránh thay đổi môi trường sống của con chưa thành niên, cũng như đảm bảo cho sự phát triển tốt nhất về cả thể chất, tinh thần và giáo dục cho cháu Th, nên cần thiết giao cháu Th cho chị Nh tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng. Do chị Nh không yêu cầu cấp dưỡng nên HĐXX không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Trần Thị Khiêm Nh xác định không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét vấn đề này nếu sau này có phát tranh chấp thì các đương sự có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Về nợ chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Trần Thị Khiêm Nh xác định không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét vấn đề này nếu sau này có phát tranh chấp thì các đương sự có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Xét đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 3, tỉnh An Giang là có căn cứ nên HĐXX chấp nhận.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Trần Thị Khiêm Nh là nguyên đơn do đó phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147,Điều 227, Điều 232, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Khoản 1 Điều 9, Khoản 01 Điều 53; Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Khiêm Nh về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” với bị đơn anh Nguyễn Thành Ph.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Trần Thị Khiêm Nh được ly hôn với anh Nguyễn Thành Ph.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phước Th (sinh ngày: 20/7/2023) cho chị Trần Thị Khiêm Nh tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Do chị Nh không có yêu cầu cấp dưỡng, nên HĐXX không xem xét.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
3. Về tài sản chung: Chị Trần Thị Khiêm Nh xác định không có và không yêu cầu giải quyết, nên HĐXX không xem xét.
4. Về nợ chung: Chị Trần Thị Khiêm Nh xác định không có và không yêu cầu giải quyết, nên HĐXX không xem xét.
5. Về án phí: Buộc chị Trần Thị Khiêm Nh phải chịu các khoản án phí gồm: án phí ly hôn với số tiền là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng chị Nh được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0010505, ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 3, tỉnh An Giang), chị Nh không phải nộp thêm.
6. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
7. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND khu vực 3, tỉnh An Giang; - Phòng THADS khu vực 3, tỉnh An Giang; - UBND xã Châu Thành, tỉnh An Giang; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Danh Pì Sách |