- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dung"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Th ơng mại cổ phần Q.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT Hướng dẫn việc…; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay củ…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2025/DS-ST Ngày: 30– 09 – 2025. Về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Võ Thị Mai.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Tuyết và Y Yâo Bkrông.
- Th ký phiên tòa: ng Hồ uốc Nam - Th k T a n.
- Đại di n Vi n ki m sát nhân dân khu v c 7 – Đ k L k tham gia phiên tòa: ng D ơng Minh Xuân - Chức vụ: Kiểm s t viên.
Ngày 30 th ng 9 năm 2025, tại trụ sở T a n nhân khu vực 7 - Đắk Lắk, xét xử sơ thẩm công khai vụ n dân sự thụ l số: 110/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo uyết định đ a vụ n ra xét xử số: 25/2025/ ĐST – DS, ngày 27 th ng 8 năm 2025 và uyết định hoãn phiên t a số: 21/2025/ ĐST–DS, ngày 15/9/2025, giữa c c đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (gọi tắt MB).
Ng ời đại diện theo ph p luật: ng L u Trung T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Địa chỉ: Số A L, ph ờng Y, thành phố Hà Nội ( tr ớc đây là ph ờng T, quận C, thành phố Hà Nội).
Đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Q1 và khai th c tài sản Ngân hàng TMCP Q – Chi nhánh M1 và T.
Ng ời đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: ng Nguyễn Lê Anh K. Chức vụ: Chuyên viên tố tụng. Địa chỉ: Tầng C, số A L, quận H, thành phố Đà Nẵng, theo văn bản ủy quyền số 315/U -MBAMC-MTTN, ngày 1604/2025 ( có mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng M, sinh năm 1991 và bà Hoàng Thị V, sinh năm 1999. Nơi c trú: Thôn F, xã E, tỉnh Đắk Lắk (tr ớc đây thôn F, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk) – vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ghi ngày 16/04/2025 và tại các phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Lê Anh K trình bày: Vào ngày 12/9/2018 Ngân hàng Th ơng mại Cổ phần (gọi tắt là Ngân hàng) với ông Nguyễn Trọng M và bà Hoàng Thị V, có k Hợp đồng tín dụng số: 776925.18.341.4397250.TD và giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ớc nhận nợ, ngày 14/9/2018. Theo nội dung hợp đồng tín dụng và khế ớc nhận nợ thì Ngân hàng cho ông Nguyễn Trọng M và bà Hoàng Thị V vay số tiền 600.000.000đ (s u trăm triệu đồng) gốc. Mục đích vay: Đầu t tài sản cố định chăm sóc cây cà phê xen canh hồ tiêu.
Theo hợp đồng lãi suất th a thuận: Lãi trong hạn: 10,8 /năm; Lãi suất qu hạn: Bằng 150 lãi suất cho vay trong hạn; lãi chậm trả là 10 /năm. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 14/12/2018; c c ngày điều chỉnh lãi suất tiếp theo vào c c ngày 14/3, 14/6, 14/9, 14/12 hàng năm và đ ợc x c định bằng lãi suất sản phẩm tiết kiệm trung dài hạn linh hoạt bằng VNĐ kỳ hạn 24 th ng của MB x c định tại ngày điều chỉnh lãi suất với biên độ lãi suất 4 /năm. Thời hạn vay là 120 th ng phân thành 10 kỳ trả nợ gốc (mỗi kỳ 12 th ng), mỗi kỳ trả 60.000.000 đồng tiền gốc và trả vào ngày 25 của th ng d ơng lịch cuối cùng của kỳ trả nợ gốc. Kỳ hạn trả nợ gốc đầu tiền vào ngày 25/8/2019, kỳ hạn trả nợ gốc cuối cùng ngày 14/9/2028. Bên vay trả tiền lãi suất 06 th ng/ lần vào ngày 25 của th ng theo d nợ thực tế và kỳ trả lãi đầu tiền vào ngày 24/02/2019.
Để đảm bảo cho khoản vay trên thì ngày 12/9/2018 ông Nguyễn Trọng M và bà Hoàng Thị V k hợp đồng thế chấp uyền sử dụng đất số 776928.18.341.4397250.BĐ cho Ngân hàng uyền sử dụng đất là diện tích đất và tài sản trên đất theo giấy chứng nhận uyền sử dụng đất (giấy CN SD đất) số BI 721521, thửa đất số 60, tờ bản đồ số: 40, diện tích 12.138,5 m2 do UBND huyện E, tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 12/07/2013 cho bà Nguyễn Thị L và đăng k biến động ngày 06/09/2018 tặng cho ông Nguyễn Trọng M; Giấy CN SD đất số BI 913914, thửa đất số: 61, tờ bản đồ số: 39, diện tích: 13.667,3 m2 do UBND huyện E, tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 18/11/2013 cho bà Nguyễn Thị L và thay đổi cơ sở ph p l ngày 06/09/2018 tặng cho ông Nguyễn Trọng M; Địa chỉ c c thửa đất tại thôn F, xã E, tỉnh Đắk Lắk ( tr ớc đây là thôn F, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk).
u trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Trọng M và bà Hoàng Thị V đã trả cho Ngân hàng 60.000.063 đồng tiền vay gốc và tiền lãi là 65.155.294 đồng. Từ ngày 25/02/2020 đến nay ông M, bà V đến nay không trả tiền và cũng không đồng bàn giao tài sản thế chấp thế chấp cho Ngân hàng xử l thu hồi nợ.
Do đó, Ngân hàng khởi kiện đề nghị T a n giải quyết: Buộc ông Nguyễn Trọng M và bà Hoàng Thị V có tr ch nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền vay gốc là 539.999.937 đồng; T1 lãi suất trong hạn, tiền lãi qu hạn, tiền lãi chậm trả c n lại cho đến khi thanh to n xong hợp đồng.
Trong tr ờng hợp ông Nguyễn Trọng M, bà Hoàng Thị V không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho Ngân hàng Th ơng mại Cổ phần uận Đ thì Ngân hàng đề nghị T a n tuyên quyền cho Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Đ ph t mãi tài sản đã thế chấp để thồi nợ. Trong tr ờng hợp ông Nguyễn Trọng M, bà Hoàng Thị V đã thanh to n đầy đủ tiền vay gốc và toàn bộ tiền lãi ph t sinh theo hợp đồng tín dụng thì Ngân hàng có tr ch nhiệm trả lại tài sản thế chấp nói trên cho ông Nguyễn Trọng M, bà Hoàng Thị V.
*Tại bản tự khai ngày 07/7/2025 bị đơn ông Nguyễn Trọng M và bà Hoàng Thị V trình bày: Vào ngày 12/9/2028 ông M, bà V có k hợp đồng tín dụng và giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ớc nhận nợ để vay Ngân hàng Th ơng mại Cổ phần số tiền là 600.000.000đ (s u trăm triệu đồng). Thời hạn vay là 10 năm, mỗi năm phải trả 60.000.000 đồng tiền vay gốc. Khi vay có thế chấp cho Ngân hàng 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BI 721521 và số BI 913914 theo hợp đồng thế chấp uyền sử dụng đất số 776928.18.341.4397250.BĐ ngày 12/9/2018. Lãi suất trong hạn là 10,8 / năm; lãi suất qu hạn bằng 150 /năm; lãi chậm trả là 10 /năm. u trình thực hiện hợp đồng ông M bà V đã trả cho Ngân hàng đ ợc số tiền 60.000.063 đồng tiền gốc và tiền lãi là 65.155.294 đồng. C c khoản vay đã qu kỳ trả nợ gốc và lãi suất nh ng do gia đình đang gặp khó khăn nên ch a trả đ ợc.
Nay ngân hàng khởi kiện yêu cầu trả số tiền gốc là. 539.999.937đ và tiền lãi ph t sinh đến ngày khởi kiện là 488.947.245 đồng thì ông M bà V đồng , không kiến gì. Tuy nhiên, hiện nay gia đình rất khó khăn nên ông M bà V xin trả số tiền vay gốc và đề nghị Ngân hàng xem xét giảm bớt tiền lãi ph t sinh cho ông M bà V.
Sau khi thụ l vụ n, T a n đã tiến hành giao thông b o thụ l vụ n, thông b o về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải nhiều lần nh ng ông Nguyễn Trọng M và bà Hoàng Thị V đều vắng mặt không có l do. Căn cứ khoản 3 Điều 209 Bộ luật Tố tụng dân sự, T a n đã tiến hành phiên họp và h a giải vắng mặt đối với bị đơn ông Nguyễn Trọng M và bà Hoàng Thị V. Căn cứ Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS), T a n đ a vụ n ra xét xử theo quy định của ph p luật.
- Tại phần tranh luận đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Lê Anh K trình bày kiến: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên toàn bộ nội dung yêu cầu khởi kiện, không có kiến tranh luận gì thêm.
- Bị đơn ông Nguyễn Trọng M, bà Hoàng Thị V vắng mặt tại phiên t a không có lý do.
Tại phiên t a, đại diện Viện kiểm s t nhân dân Khu vực 7 – Đắk Lắk ph t biểu kiến:
Về tố tụng: Thẩm ph n và Hội đồng xét xử, Th k , nguyên đơn đã thực hiện đúng và đầy đủ c c quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Bị đơn ông Nguyễn Trọng M và bà Hoàng Thị V đã đ ợc T a n tống đạt hợp lệ c c văn bản tố tụng nh ng vắng mặt tại c c buổi làm việc, vắng mặt tại phiên t a là vi phạm quy định về quyền và ngh a vụ đ ợc quy định tại Điều 70, Điều 72, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 BLTTDS.
Về nội dung: Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự; Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật c c tổ chức tín dụng năm 2017, đề nghị HĐXX tuyên: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Th ơng mại cổ phần . Buộc ông Nguyễn Trọng M và bà Hoàng Thị V có tr ch nhiệm trả cho Ngân hàng tổng số tiền 1.017.268.947đồng và khoản tiền lãi ph t sinh cho đến khi thanh to n xong hợp đồng; Xử l tài sản thế chấp của ông Nguyễn Trọng M, bà Hoàng Thị V theo quy định của ph p luật; Đ ơng sự phải chịu chi phí tố tụng và n phí dân sự sơ thẩm theo quy định của ph p luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n đ ợc thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét về quan h tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ đơn khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Th ơng mại cổ phần , ghi ngày 16 th ng 4 năm 2025 và c c tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện, Toà n nhân dân khu vực 7 – Đắk Lắk x c định quan hệ ph p luật: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đ ợc quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/ H15 ngày 25/6/2025 của uốc Hội, T a n nhân dân khu vực 7 – Đắk Lắk thụ l giải quyết vụ n là đúng thẩm quyền.
Về thủ tục tố tụng: Xét thấy, T a n nhân dân khu vực 7 – Đắk Lắk đã tống đạt hợp lệ cho bị đơn ông Nguyễn Trọng M và bà Hoàng Thị V: uyết định đ a vụ n ra xét xử và uyết định hoãn phiên t a nh ng ông Nguyễn Trọng M và bà Hoàng Thị V đều vắng mặt tại phiên t a lần thứ hai không có l do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 BLTTDS, T a n xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của ph p luật
Xét về nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Th ơng mại cổ phần về khoản tiền 539.999.937 đồng nợ gốc, HĐXX nhận định: Trong qu trình giải quyết vụ n, bị đơn ông Nguyễn Trọng M và bà Hoàng Thị V khai nhận: Vào ngày 14/9/2028 ông Nguyễn Trọng M và bà Hoàng Thị V vay của Ngân hàng Th ơng mại cổ phần Q số tiền 600.000.000đ, đến nay ông M bà V mới trả đ ợc cho Ngân hàng số tiền 60.000.063 đồng vay gốc và số tiền vay gốc c n lại đến nay vẫn ch a thanh to n cho Ngân hàng. Lời khai của ông M, bà V đ ợc đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông K thừa nhận. Căn cứ khoản 2 Điều 92 BLTTDS, T a n công nhận đó là sự thật, không cần phải chứng minh.
Xét thấy, việc k kết hợp đồng tín dụng giữa c c bên là tự nguyện, nội dung không tr i đạo đức xã hội và không vi phạm quy định ph p luật. Theo hợp đồng tín dụng và khế ớc nhận nợ thì c c bên th a thuận số tiền nợ gốc đ ợc thanh to n trong 10 kỳ (mỗi kỳ 12 th ng), mỗi kỳ trả 60.000.000 đồng vay gốc và trả vào ngày 25 của th ng d ơng lịch cuối cùng của kỳ trả nợ gốc. Tuy nhiên tính đến nay ông M và bà V đã trả cho Ngân hàng số tiền là 60.000.063 đồng vay gốc, là vi phạm ngh a vụ trả nợ theo khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự (BLDS).
Tại khoản 1 Điều 466 của BLDS quy định:
1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; Nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại, đúng số l ợng, chất l ợng, trừ tr ờng hợp có th a thuận khác.
Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ cần chấp nhận, HĐXX buộc ông Nguyễn Trọng M và bà Hoàng Thị V phải có tr ch nhiệm trả cho Ngân hàng Th ơng mại cổ phần số tiền 539.999.937 đồng vay gốc.
Về tiền lãi: u trình giải quyết vụ n, cũng nh tại phiên t a đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông K đề nghị p dụng theo mức lãi suất do Ngân hàng điều chỉnh lãi suất theo từng qu nh ng phía nguyên đơn không cung cấp đ ợc c c tài liệu chứng cứ chứng minh việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay. Vì vậy, HĐXX căn cứ Hợp đồng tín dụng ngày 12/9/2018 và khế ớc nhận nợ ngày 14/9/2018 thể hiện c c bên th a thuận lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân là 10,8 /năm; Lãi suất qu hạn bằng 150 lãi suất cho vay trong hạn; Lãi suất chậm trả là 10 / năm để tính lãi suất là phù hợp. Tiền lãi suất đ ợc tính cụ thể nh sau:
Tiền lãi trong hạn:
Từ ngày 14/9/2018 đến ngày 25/8/2019 là 345 ngày x 10,8 /năm/365 ngày x 600.000.000đ = 61.249.315đ.
Từ ngày 26/8/2019 đến ngày 25/8/2020 là 365 ngày x 10,8 /năm/365 ngày x 539.999.937đ = 58.319.993đ.
Từ ngày 26/8/2020 đến ngày 25/8/2021 là 365 ngày x 10,8 /năm/365 ngày x 479.999.937đ = 51.839.993đ.
Từ ngày 26/8/2021 đến ngày 25/8/2022 là 365 ngày x 10,8 /năm/365 ngày x 419.999.937đ = 45.359.999đ.
Từ ngày 26/8/2022 đến ngày 25/8/2023 là 365 ngày x 10,8 /năm/365 ngày x 359.999.937đ = 38.879.993đ.
Từ ngày 26/8/2023 đến ngày 25/8/2024 là 365 ngày x 10,8 /năm/365 ngày x 299.999.937đ = 32.399.993đ.
Từ ngày 26/8/2024 đến ngày 25/8/2025 là 365 ngày x 10,8 /năm/365 ngày x 239.999.937đ = 25.919.993đ.
Từ ngày 26/8/2025 đến ngày 30/9/2025 là 36 ngày x 10,8 /năm/365 ngày x 179.999.937đ = 1.917.369đ.
Tổng số tiền lãi trong hạn là 315.886.648đ, khấu trừ số tiền lãi đã trả 65.155.294 đồng, số tiền lãi trong hạn c n lại là 250.731.354 đồng.
Tiền lãi qu hạn:
Từ ngày 26/8/2020 đến ngày 30/9/2025 là 1861 ngày x 16,2 /năm/365 ngày x 60.000.000đ = 49.558.684đ
Từ ngày 26/8/2021 đến ngày 30/9/2025 là 1496 ngày x 16,2 /năm/365 ngày x 60.000.000đ = 39.838.684đ.
Từ ngày 26/8/2022 đến ngày 30/9/2025 là 1131 ngày x 16,2 /năm/365 ngày x 60.000.000đ = 30.118.685đ.
Từ ngày 26/8/2023 đến ngày 30/9/2025 là 766 ngày x 16,2 /năm/365 ngày x 60.000.000đ = 20.398.685đ.
Từ ngày 26/8/2024 đến ngày 30/9/2025 là 400 ngày x 16,2 /năm/365 ngày x 60.000.000đ = 10.652.054đ
Từ ngày 26/8/2025 đến ngày 30/9/2025 là 36 ngày x 16,2 /năm/365 ngày x 60.000.000đ = 958.684đ.
Tổng số tiền lãi qu hạn là: 151.525.476đ.
Tiền lãi chậm trả:
Từ ngày 26/8/2020 đến ngày 30/9/2025 là 1861 ngày x 10 /năm/365 ngày x 54.414.014đ (tiền lãi từ ngày 26/8/2019 đến ngày 25/8/2020 là 58.319.993đ, khấu trừ số tiền lãi đã trả là 3.905.979đ) = 27.743.693đ.
Từ ngày 26/8/2021 đến ngày 30/9/2025 là 1496 ngày x 10 /năm/365 ngày x 51.839.993đ = 21.247.296đ.
Từ ngày 26/8/2022 đến ngày 30/9/2025 là 1131 ngày x 10 /năm/365 ngày x 45.359.999đ = 14.055.385.đ.
Từ ngày 26/8/2023 đến ngày 30/9/2025 là 766 ngày x 10 /năm/365 ngày x 38.879.993đ = 8.159.472đ.
Từ ngày 26/8/2024 đến ngày 30/9/2025 là 400 ngày x 10 /năm/365 ngày x 32.399.993đ = 3.550.684đ.
Từ ngày 26/8/2025 đến ngày 30/9/2025 là 36 ngày x 10 /năm/365 ngày x 25.919.993đ = 255.650đ.
Tổng số tiền lãi chậm trả là 75.012.180đ
Nh vậy tổng số tiền lãi trong hạn, tiền lãi qu hạn và tiền lãi chậm trả tính đến ngày xét xét xử sơ thẩm (ngày 30/9/2025) là 542.424.304đ, khấu trừ số tiền lãi trong hạn đã trả là 65.155.294 đồng. Số tiền lãi c n lại buộc ông Nguyễn Trọng M và bà Hoàng Thị V phải trả cho Ngân hàng là 477.269.010đ. Trong đó tiền lãi trong hạn c n nợ là 250.731.354 đồng; tiền lãi qu hạn là 151.525.476 đồng và tiền lãi chậm trả là 75.012.180 đồng.
Về tài sản thế chấp: Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 776928.18.341.4397250.BĐ ngày 12/9/2018 và đ ợc đăng k thế chấp tại Chi nhánh văn ph ng đăng k đất đai huyện E ngày 12/9/2018 thì ông Nguyễn Trọng M, bà Hoàng Thị V thế chấp cho Ngân hàng Th ơng mại cổ phần là uyền sử dụng đất và tài sản trên đất theo giấy CN SD đất số BI 721521, thửa đất số 60, tờ bản đồ số: 40, diện tích 12.138,5 m2 do UBND huyện E, tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 12/07/2013 cho bà Nguyễn Thị L và đăng k biến động ngày 06/09/2018 tặng cho ông Nguyễn Trọng M; giấy CN SD đất số BI 913914, thửa đất số: 61, tờ bản đồ số: 39, diện tích: 13.667,3 m2 do UBND huyện E, tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 18/11/2013 cho bà Nguyễn Thị L và thay đổi cơ sở ph p l ngày 06/09/2018 tặng cho ông Nguyễn Trọng M; Địa chỉ c c thửa đất tại thôn F, xã E, tỉnh Đắk Lắk ( tr ớc đây là thôn F, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk).
Xét thấy việc thế chấp trên của c c bên đ ơng sự là hợp ph p, đúng theo quy định của ph p luật tại khoản 3 Điều 318 Bộ luật dân sự. Áp dụng Điều 319, Điều 355 Bộ luật dân sự; Điều 188 của Luật đất đai năm 2013; Thông t số 09/2016/TTLT-BTP - BTNMT, ngày 23/6/2016: Tr ờng hợp ông Nguyễn Trọng M, bà Hoàng Thị V không tự nguyện thanh to n đủ số nợ gốc và tiền lãi ph t sinh nói trên thì Ngân hàng Th ơng mại cổ phần có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành n dân sự c ỡng chế b n ph t mãi tài sản thế chấp để thanh to n nợ trên phạm vi ngh a vụ bảo đảm tiền vay gốc 539.999.937 đồng và c c khoản ph t sinh trên số tiền vay gốc.
Về chi phí tố tụng: Căn cứ Điều 157 và Điều 158 của Bộ luật Tố tụng dân sự: Buộc bị đơn ông Nguyễn Trọng M và bà Hoàng Thị V phải chịu 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, số tiền này đ ợc khấu trừ vào 4.000.000đ tiền tạm ứng chi phí tố tụng xem xét thẩm định tại chỗ tài sản mà đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đã nộp tại T a n, đã chi phí xong. Số tiền c n lại 2.500.000đ, T a n đã trả lại cho ông Nguyễn Lê Anh K (bút lục số 79). Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đ ợc chấp nhận, HĐXX buộc ông Nguyễn Trọng M và bà Hoàng Thị V có tr ch nhiệm trả lại cho Ngân hàng Th ơng mại cổ phần số tiền 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Về n phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ uốc hội, quy định về n phí lệ phí T a n. Buộc ông Nguyễn Trọng M và bà Hoàng Thị V phải chịu 42.518.068đ tiền n phí dân sự sơ thẩm có gi ngạch, {theo mức: cứ 800.000.000đ phải chịu 36.000.000đ + (217.268.947đ x 3 )}.
Ngân hàng Th ơng mại cổ phần đ ợc nhận lại số tiền 21.434.207đ tạm ứng n phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng n phí số AA/2023/0001206 ngày 09/5/2025 tại Ph ng Thi hành n dân sự khu vực 7 – Đắk Lắk ( tr ớc đây là Chi cục thi hành n dân sự huyện EaKar).
Xét kiến quan điểm của đại diện Viện kiểm s t tại phiên t a là hoàn toàn có căn cứ, đúng ph p luật nên HĐXX chấp nhận toàn bộ quan điểm của Viện kiểm sát.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 157, Điều 158, Điều 195, Điều 203; điểm b khoản 2, Điều 227; khoản 3, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/ H15 ngày 25/6/2025 của uốc Hội;
Căn cứ Điều 463; Điều 466, Điều 468, khoản 3 Điều 318, Điều 319, Điều 355 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật c c tổ chức tín dụng năm 2017; Điều 13 Thông t số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N.
Căn cứ Điều 188 của Luật đất đai năm 2013; Thông t số 09/2016/TTLT-BTP - BTNMT, ngày 23/6/2016;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ uốc hội quy đinh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng n phí và lệ phí T a n.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Th ơng mại cổ phần Q.
1. Về số tiền: Buộc ông Nguyễn Trọng M và bà Hoàng Thị V phải có tr ch nhiệm trả cho Ngân hàng Th ơng mại cổ phần tổng số tiền 1.017.268.947đ (một tỷ không trăm m ời bảy triệu hai trăm s u t m nghìn chín trăm bốn m ơi bảy đồng). Trong đó: Tiền vay nợ gốc: 539.999.937 đồng; tiền lãi trong hạn c n nợ là 250.731.354 đồng; tiền lãi qu hạn là 151.525.476 đồng và tiền lãi chậm trả là 75.012.180 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử (ngày 30/9/2025) ông Nguyễn Trọng M và bà Hoàng Thị V c n phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi qu hạn của số tiền nợ gốc ch a thanh to n, theo mức lãi suất mà c c bên th a thuận trong hợp đồng tín dụng đã k kết cho đến khi thanh to n xong khoản nợ gốc này. Tr ờng hợp trong hợp đồng tín dụng, c c bên có th a thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà kh ch hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của T a n cũng sẽ đ ợc điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Xử l tài sản thế chấp: Trong tr ờng hợp ông Nguyễn Trọng M và bà Hoàng Thị V không tự nguyện thanh to n đủ số nợ gốc và lãi suất ph t sinh nói trên thì nguyên đơn Ngân hàng Th ơng mại cổ phần có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành n dân sự c ỡng chế b n ph t mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 776928.18.341.4397250.BĐ, ngày 12/9/2018 để thanh to n nợ trên phạm vi ngh a vụ bảo đảm số tiền 539.999.937 đồng vay gốc và c c khoản lãi ph t sinh trên số tiền vay gốc. Trong tr ờng hợp ông Nguyễn Trọng M và bà Hoàng Thị V thực hiện đầy đủ ngh a vụ trả nợ thì Ngân hàng Th ơng mại cổ phần có trách nhiệm trả lại tài sản thế chấp cho ông Nguyễn Trọng M, bà Hoàng Thị V. Tài sản thế chấp là uyền sử dụng đất là diện tích đất và tài sản trên đất theo giấy CN SD đất số BI 721521, thửa đất số 60, tờ bản đồ số: 40, diện tích 12.138,5 m2 do UBND huyện E, tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 12/07/2013 cho bà Nguyễn Thị L và đăng k biến động ngày 06/09/2018 tặng cho ông Nguyễn Trọng M; Giấy CN SD đất số BI 913914, thửa đất số: 61, tờ bản đồ số: 39, diện tích: 13.667,3 m2 do UBND huyện E, tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 18/11/2013 cho bà Nguyễn Thị L và thay đổi cơ sở ph p l ngày 06/09/2018 tặng cho ông Nguyễn Trọng M; Địa chỉ c c thửa đất tại thôn F, xã E, tỉnh Đắk Lắk ( tr ớc đây là thôn F, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk).
3. Về chi phí thẩm định tại chỗ: Buộc ông Nguyễn Trọng M và bà Hoàng Thị V có tr ch nhiệm trả lại cho Ngân hàng Th ơng mại cổ phần số tiền 1.500.000đ ( một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
4. Về n phí sơ thẩm:
+ Buộc ông Nguyễn Trọng M và bà Hoàng Thị V phải chịu 42.518.068đ (bốn m ơi hai triệu năm trăm m ời t m nghìn không trăm s u m ơi t m đồng) tiền n phí dân sự sơ thẩm có gi ngạch.
+ Ngân hàng Th ơng mại cổ phần đ ợc nhận lại số tiền 21.434.207đ (hai m ơi mốt triệu bốn trăm ba m ơi bốn nghìn hai trăm linh bảy đồng) tạm ứng n phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng n phí số AA/2023/0001206 ngày 09/5/2025 tại Ph ng Thi hành n dân sự khu vực 7 – Đắk Lắk ( tr ớc đây là Chi cục thi hành n dân sự huyện EaKar). “ Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân s . Thời hi u thi hành án đ ợc th c hi n theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân s .”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND Khu vực 7; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7; - Các đ ơng s ; - L u hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà (Đã k ) Võ Thị Mai |