vanban.org

Bản án 38/2024/HS-ST — Hình sự

TAND TX. Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 04/11/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

* Căn cứ: - Điểm g khoản 2 Điều 173, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38, điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình s ;

Điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 106, khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố t ng hình s Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Văn H ph m tội: “Trộm cắp tài sản” Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? * Căn cứ: - Điểm g khoản 2 Điều 173, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38, điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình s ;
  • Căn cứ chính? Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 173 Bộ luật hình s
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2024/HS-ST
Ngày 04 - 11 - 2024

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HOÁ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Tống Thị Hà

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Văn Lược

Ông Nguyễn Quốc Sáu

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh, là Thư ký Tòa án nhân dân (viết tắt: TAND) thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

- Đại diện Viện kiểm nhân dân sát nhân dân (viết tắt: VKSND) thị xã B, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đình N- Kiểm sát viên

Ngày 04 tháng 11 năm 2024, t i tr s TAND thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá, tiến hành x t x sơ th m c ng khai v án hình s th lý số: 36/2024/TLST-HS ngày 22 tháng 10 năm 2024, theo Quyết định đưa v án ra x t x số: 34/2024/QĐXXST-HS ngày 24 tháng 10 năm 2024 đối với bị cáo:

Nguyễn Văn H, sinh ngày 05/6/1996, t i huyện H, tỉnh Thanh Hóa; Cư trú t i: Th n C, xã C, huyện H, Thanh Hóa; Nghề nghiệp: lao động t do; Trình độ học vấn: 6/12; Dân tộc: Kinh; giới tính: nam; T n giáo: kh ng; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Nguyễn Văn H1; Con bà: Nguyễn Thị H2; Vợ, con: chưa; tiền s : kh ng; tiền án: tiền án: 03 tiền án:

- Ngày 28/8/2015 bị TAND Phúc Yên, Vĩnh Phúc x 2 năm 6 tháng tù về tội “Mua bán trái ph p chất ma tuý”. Ngày 05/5/2017 chấp hành xong hình ph t tù.

- Ngày 12/6/2018 bị TAND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá x 12 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”. Ngày 25/02/2019 chấp hành xong hình ph t tù.

- Ngày 24/6/2021 bị TAND TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà x 03 năm tù về tội “Trộm cắp tài sản”. Ngày 12/4/2024 chấp hành xong hình ph t tù.

Nhân thân:

- Ngày 18/10/2011 bị UBND quận T, thành phố Hồ Chí Minh đưa vào cơ s giáo dưỡng với thời h n 24 tháng về hành vi “Trộm cắp tài sản”.

- Ngày 09/11/2017 bị Công an xã Đ, H, Thanh Hóa x ph t 1.000.000 đồng về hành vi “Trộm cắp tài sản”.

- Ngày 08/11/2019 bị TAND TP Nha Trang, Khánh Hoà đưa vào cơ s cai nghiện bắt buộc với thời h n 24 tháng.

Bị cáo bị t m giữ từ 11/7/2024 đến 20/7/2024, ngày 20/7/2024 chuyển t m giam, hiện đang t m giam t i Nhà t m giữ C ng an thị xã B (có mặt)

* Bị hại: Công ty CP T1

Địa chỉ: B Đ, phường Đ, Thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Người đ i diện theo pháp luật: Ông Lê M nh L; chức v : Chủ tịch HĐQT

Người đ i diện theo uỷ quyền: Ông Mai N1 Từ

Chức v : Nhân viên Công ty CP T1

Cư trú t i: Khu phố D, phường B, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa (theo giấy uỷ quyền ngày 29/10/2024) (vắng mặt có lý do)

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh L i Đình N2, sinh năm 1995

Cư trú t i: Th n K, xã S, huyện C, Khánh Hòa (vắng mặt)

* Người làm chứng: Ông Tống Duy H3, sinh năm 1972

Nơi cư trú: Khu phố B, phường N, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:

Khoảng 00 giờ ngày 11/7/2024, Nguyễn Văn H một mình điều khiển xe m t BKS: 78C1- 031.74 di chuyển từ Ninh Bình về H. Khi di chuyển đến địa phận thị xã B, H nảy sinh ý định trộm cắp tài sản để lấy tiền tiêu sài cá nhân nên điều khiển xe m t rẽ trái vào đường đi nhà máy X (khu c ng nghiệp P). Đi đến C ng trường Nhà máy S thuộc Công ty TNHH D phát hiện thấy kh ng có người nên H dừng xe và quan sát qua tường rào thấy bên trong tường rào phía T có một đường dây cáp điện của Công ty CP T1 (nhà thầu của Nhà máy S) đang treo trên tường gần tiếp giáp với mặt đất. H dắt xe m t l i bãi đất trống phía T (bên phải tường rào), m cốp xe lấy một cái kìm, trèo vào bên trong tường rào, dùng tay k o dây cáp điện l i đến vị trí đầu nối để dùng kìm xoắn và cắt tổng chiều dài 160 m t dây cáp điện. Sau đó, H cầm 01 đầu dây cáp điện trèo qua tường rào và k o nốt số dây còn l i bên trong ra bên ngoài. Khi k o hết dây cáp ra ngoài, H cuộn tròn đo n dây cáp để bãi đất trống bên c nh và nhặt giấy v n, dùng bật l a mang theo để đốt lấy lõi đồng. Khi đang đốt thì bị l c lượng C ng an phường B, thị xã B và bảo vệ Nhà máy S đến bắt quả tang.

* Cơ quan điều tra đã thu giữ những vật chứng, tài sản:

- 160m dây điện, lo i dây cáp đồng bọc nh a màu đen, đường kính 2cm đã bị đốt cháy, chảy nh a kh ng còn nguyên d ng.

- 01 (một) Kìm, lo i kìm bấm, dài khoảng 15cm, tay cầm được bọc bằng nh a màu đỏ, đen.

- 01 (một) xe máy nhãn hiệu Hon da SONIC, màu đỏ, trắng BKS: 78C1-031.74, xe đã qua s d ng.

- 01 (một) chiếc bật l a ga màu đỏ, dài khoảng 7,5cm, đã qua s d ng.

- 02 (hai) chiếc d p, lo i d p nh a tổ ong màu đen xám, mỗi chiếc dài 26cm, rộng 10cm, mặt đế d p mỗi chiếc in số 45.

* T i Bản kết luận định giá tài sản số 06/KL-HĐĐG ngày 18/7/2024 của Hội đồng định giá tài sản UBND thị xã B kết luận: Tổng giá trị 160 m t dây điện, đường kính 2cm, lo i dây cáp đồng bọc nh a màu đen 20x16, SQMM HAN SUN ELECCIFIC gồm 02 lõi, mỗi lõi có 07 dây đồng t i thời điểm định giá tài sản là 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng).

* Đối với 01 (một) chiếc xe m t , nhãn hiệu HONDA SONIC, BKS: 50N2 - 211.33 của anh L i Đình N2 là tang vật của 01 v án khác đang được điều tra theo quy định.

* X lý vật chứng, tài sản thu giữ:

- Đối với 160 m t dây cáp điện Nguyễn Văn H trộm cắp là tài sản của tài sản của Công ty CP T1. Sau khi định giá tài sản, đ i diện Công ty CP T1 đã có đơn xin l i tài sản nên Cơ quan điều tra đã trả l i cho chủ s hữu theo quy định của pháp luật. Nhận được tài sản Công ty CP T1 kh ng có yêu cầu bị cáo phải bồi thường gì thêm.

- Toàn bộ số vật chứng, tài sản còn l i được chuyển đến Chi c c thi hành án dân s thị xã Bỉm Sơn để bảo quản và x lý theo quy định của pháp luật.

* T i Bản cáo tr ng số: 43/CT-VKSBS ngày 21 tháng 10 năm 2024 đã truy tố các bị cáo Nguyễn Văn H về tội “Trộm cắp tài sản” theo điểm g khoản 2 Điều 173 Bộ luật hình s (viết tắt: BLHS).

T i phiên tòa đ i diện VKS duy trì c ng tố giữ nguyên quan điểm như nội dung bản cáo tr ng đã truy tố. Đề nghị Hội đồng x t x (viết tắt: HĐXX) :

* Về trách nhiệm hình s :

- Hình ph t chính: Đề nghị tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn H ph m tội “ Trộm cắp tài sản” theo điểm g khoản 2 Điều 173 BLHS.

Áp d ng điểm g khoản 2 Điều 173, điểm s khoản 1 Điều 51 và Điều 38/BLHS đề nghị x ph t bị cáo Nguyễn Văn H mức án từ 24 tháng đến 30 tháng tù.

- Về hình ph t bổ sung: X t hoàn cảnh gia đình bị cáo khó khăn, kh ng có c ng việc ổn định nên đề nghị kh ng áp d ng khoản 5 Điều 173 BLHS để ph t tiền đối với bị cáo.

* Về x lý tài sản và đồ vật thu giữ: Căn cứ Điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 47 BLHS, Điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình s (viết tắt: BLTTHS) đề nghị HĐXX;

- Tịch thu tiêu huỷ:

+ 01 (một) Kìm, lo i kìm bấm, dài khoảng 15cm, tay cầm được bọc bằng nh a màu đỏ, đen.

+ 01 (một) chiếc bật l a ga màu đỏ, dài khoảng 7,5cm, đã qua s d ng.

+ 02(hai) chiếc d p, lo i d p nh a tổ ong màu đen xám, mỗi chiếc dài 26cm, rộng 10cm, mặt đế d p mỗi chiếc in số 45.

- Trả l i cho anh L i Đình N2 01 (một) xe máy nhãn hiệu Hon da SONIC, màu đỏ, trắng BKS: 78C1-031.74 (biển giả), xe đã qua s d ng.

* Về Trách nhiệm dân s : Quá trình điều tra Cơ quan điều tra đã trả l i tài sản cho chủ s hữu. Nhận được tài sản Công ty CP T1 không có yêu cầu bị cáo phải bồi thường gì thêm nên đề nghị miễn x t.

* Về án phí hình s sơ th m: Đề nghị buộc bị cáo phải nộp 200.000 đồng án phí HSST theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào chứng cứ tài liệu có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét khách quan toàn diện chứng cứ, ý kiến phát biểu của kiểm sát viên và bị cáo;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, HĐXX nhận định như sau:

Về hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra C ng an thị xã B, Điều tra viên; VKSND thị xã Bỉm Sơn, kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã th c hiện đúng về th m quyền, trình t , thủ t c tố t ng của BLTTHS. Quá trình điều tra và t i phiên tòa bị cáo kh ng có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã th c hiện đều hợp pháp. T i phiên tòa đ i diện người bị h i ng Mai Ngọc T, người có quyền lợi nghĩa vũ liên quan anh L i Đình N2, người làm chứng đều vắng mặt. Bị cáo và đ i diện VKS kh ng đề nghị HĐXX hoãn phiên tòa. Hồ sơ v án thể hiện lời khai của của họ đầy đủ, việc vắng mặt của họ kh ng ảnh hư ng đến việc giải quyết v án. Do đó, căn cứ Điều 292 và Điều 293 BLTTHS HĐXX vẫn tiến hành x t x v án.

Về hành vi ph m tội của bị cáo: Trong quá trình điều tra và t i phiên tòa bị cáo Nguyễn Văn H đã khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội của mình đúng như cáo tr ng truy tố của VKS. Lời khai nhận tội của bị cáo hoàn toàn phù hợp với lời khai của người bị h i và các tài liệu có trong hồ sơ, HĐXX có đủ cơ s kết luận: Do cần tiền tiêu sài cá nhân nên khoảng 00 giờ ngày 11/7/2024 t i Nhà máy S thuộc Công ty TNHH D, Nguyễn Văn H có hành vi l n lút trộm cắp 160 m t dây cáp điện, nhãn hiệu SQMM HAN SUN ELECIFIC với trị giá 16.000.000 đồng của Công ty CP T1. Tài sản đã được thu hồi và trả cho bị h i.

Hành vi của Nguyễn Văn H đã đủ yếu tố cấu thành tội " Trộm cắp tài sản" tội ph m và hình ph t được quy định x lý t i điểm g khoản 2 Điều 173 BLHS.

X t tính chất v án: Đây là v án có tính chất nghiêm trọng, bị cáo th c hiện hành vi ph m tội một cách liều lĩnh, trèo vào bên trong tường rào, dùng tay k o dây cáp điện l i đến vị trí đầu nối để dùng kìm xoắn và cắt dây cáp điện. Hành vi ph m tội của bị cáo làm thiệt h i đến tài sản của Công ty CP T1, gây mất trật t trị an, gây tâm lý hoang mang và gây dư luận xấu trong quần chúng nhân dân trên địa bàn. Hơn nữa, bị cáo có nhân thân xấu, mới ra tù ngày 12/4/2024 nay l i tiếp t c ph m tội nên bị cáo thuộc trường hợp tái ph m nguy hiểm quy định t i điểm g khoản 2 Điều 173 BLHS.Vì vậy, để đấu tranh phòng chống tội ph m đáp ứng yêu cầu nhiệm v chính trị của địa phương, HĐXX cần x ph t bị cáo mức án nghiêm khắc và cách ly khỏi xã hội mới cải t o, giáo d c bị cáo, đồng thời mới có tác d ng phòng ngừa chung.

X t các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ TNHS:

Tình tiết tăng nặng: Bị cáo kh ng có tình tiết tăng nặng TNHS

Tình tiết giảm nhẹ: Quá trình điều tra và t i phiên tòa bị cáo đã thành kh n khai báo và tỏ ra ăn năn hối cải. Vì vậy bị cáo được hư ng tình tiết giảm nhẹ quy định t i điểm s khoản 1 Điều 51BLHS.

Về hình ph t bổ sung: X t hoàn cảnh gia đình bị cáo khó khăn, kh ng có c ng việc ổn định nên kh ng áp d ng khoản 5 Điều 173 BLHS để ph t tiền đối với bị cáo.

Về x lý tài sản và đồ vật thu giữ: Căn cứ Điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 47 BLHS, Điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 106 BLTTHS:

- Tịch thu tiêu huỷ:

+ 01 (một) Kìm, lo i kìm bấm, dài khoảng 15cm, tay cầm được bọc bằng nh a màu đỏ, đen.

+ 01 (một) chiếc bật l a ga màu đỏ, dài khoảng 7,5cm, đã qua s d ng.

+ 02(hai) chiếc d p, lo i d p nh a tổ ong màu đen xám, mỗi chiếc dài 26cm, rộng 10cm, mặt đế d p mỗi chiếc in số 45.

- Trả l i cho anh L i Đình N2 01 xe máy nhãn hiệu Hon da SONIC, màu đỏ, trắng BKS: 78C1-031.74 (biển giả), xe đã qua s d ng.

Về Trách nhiệm dân s : Quá trình điều tra đ i diện Công ty CP T1 đã có đơn xin l i tài sản nên Cơ quan điều tra đã trả l i cho chủ s hữu. Nhận được tài sản Công ty CP T1 kh ng có yêu cầu bị cáo phải bồi thường gì thêm nên miễn x t.

- Án phí HSST bị cáo phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

* Căn cứ: - Điểm g khoản 2 Điều 173, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38, điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình s ;

- Điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 106, khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố t ng hình s

- Điều 21, Điều 23 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và m c 1 phần I danh m c án phí lệ phí ban hành kèm theo;

Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Văn H ph m tội: “Trộm cắp tài sản”

Xử phạt: Nguyễn Văn H 27 (hai mươi bảy) tháng tù, thời gian chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bắt t m giữ 11/7/2024

* Về vật chứng: Tịch thu tiêu huỷ:

- 01 (một) Kìm, lo i kìm bấm, dài khoảng 15cm, tay cầm được bọc bằng nh a màu đỏ, đen.

- 01 (một) chiếc bật l a ga màu đỏ, dài khoảng 7,5cm, đã qua s d ng.

- 02(hai) chiếc d p, lo i d p nh a tổ ong màu đen xám, mỗi chiếc dài 26cm, rộng 10cm, mặt đế d p mỗi chiếc in số 45.

Trả l i cho anh L i Đình N2, sinh năm 1995; cư trú t i: Th n K, xã S, huyện C, Khánh Hòa 01 xe máy nhãn hiệu Hon da SONIC, màu đỏ, trắng BKS: 78C1-031.74 (biển giả), xe đã qua s d ng.

(Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 23/10/2024 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra và Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn).

Về án phí hình sự sơ thẩm: Buộc bị cáo Nguyễn Văn H phải nộp án phí hình s sơ th m là 200.000 đồng.

Quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 331 và Điều 333 Bộ luật tố t ng hình s : Án x c ng khai sơ th m có mặt bị cáo Nguyễn Văn H, vắng mặt đ i diện bị h i và người có quyền lợi nghĩa v liên quan.

Bị cáo được quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ th m (04/11/2024); Bị h i được quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc Toà án niêm yết theo quy định của pháp luật, người có quyền lợi nghĩa v liên quan được quyền kháng cáo bản án về vấn đề tr c tiếp liên quan đến quyền lợi và nghĩa v của mình trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc Toà án niêm yết theo quy định của pháp luật.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a , 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ