- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn Võ Thị Liêl - Quách Văn Triệu"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Võ Thị L đối với anh Quách Văn Tr; Xử cho chị Võ Thị L đ ợc ly hôn với anh Quách Văn Tr.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HD TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2024/HNGĐ-ST Ngày: 06/5/2024 (V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn và nuôi con) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A N NH N D N HU N HD - T NH BL
Thành ph n H i đ ng x t x s th m g m có:
Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Trƣơng Hồng Diễm
Các H i th m nhân dân: Ông Lại Thiện Phong và ông Danh On
Thƣ phi n t a Bà L Thị Nhã Trúc – Th ký T a án nhân dân huy n HD, t nh BL.
Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Dƣơng Minh Kha, Kiểm sát viên.
Trong ngày 06 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở T a án nhân dân huy n HD xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 346/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2023 về vi c “Tranh chấp yêu cầu ly hôn và nuôi con”, theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 31/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Võ Thị L, sinh năm 1990
Địa ch : ấp VTL, xã VL, huy n HD, t nh BL
Bị đơn: Anh Quách Văn Tr, sinh năm 1989
Địa ch : ấp NTT, xã NTL, huy n HD, t nh BL
(chị L có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Tr vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi ki n ngày 11/12/2023, lời khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Võ Thị L trình bày:
Về quan h hôn nhân: Giữa chị với anh Quách Văn Tr đi đến hôn nhân hoàn toàn tự nguy n, đ ợc cha mẹ hai bên tổ chức đám c ới theo phong tục tại địa ph ơng và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NTL, huy n HD, t nh BL vào ngày 10/8/2010 và đã đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn theo chị L trình bày: Do trong thời gian chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm, th ờng xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau, từ đó dẫn đến đời sống vợ chồng không c n hạnh phúc, chị và anh Tr đã sống ly thân với nhau khoảng 5 tháng. Trong khoảng thời gian vợ chồng sống xa nhau anh Tr cũng tới lui để hàn gắn tình cảm vợ chồng nh ng mỗi lần chị và anh Tr nói chuy n đều cãi nhau. Nay chị nhận thấy vợ chồng không c n khả năng tiếp tục chung sống, chị không c n tình cảm gì với anh Tr nên chị yêu cầu T a án giải quyết cho chị đ ợc ly hôn với anh Quách Văn Tr. Nếu tr ờng hợp T a án giải quyết không cho chị ly hôn với anh Tr thì chị cũng không trở về chung sống với anh Tr đ ợc do vợ chồng không c n tình cảm và khả năng hàn gắn.
Về con chung: Chị Võ Thị L chung sống có với nhau 01 ng ời con chung tên Quách Chí V, sinh ngày 04/3/2011, hi n con đang sống với anh Tr và mẹ anh Tr. Khi ly hôn chị đồng ý giao con cho anh Tr nuôi d ỡng, chị không đặt ra vi c cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị L xác định không đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.
Đối với anh Quách Văn Tr: Mặc dù anh Tr đã đ ợc T a án tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án, giấy Tr tập làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải, xét xử vụ án, nh ng anh Tr vẫn không đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy Tr tập của T a án mà không có lý do chính đáng. Do đó, T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Quách Văn Tr theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n HD tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn anh Quách Văn Tr chấp hành ch a nghiêm theo giấy Tr tập của T a án.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị L đ ợc ly hôn với anh Tr là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét tiếp tục giao các con cho anh Tr nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Võ Thị L có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc các con chung không ai đ ợc quyền cản trở.
Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Võ Thị L không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị L xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Võ Thị L phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên t a, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Võ Thị L có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn và nuôi con với anh Quách Văn Tr. Anh Quách Văn Tr có địa ch c trú tại huy n HD. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n HD.
Chị Võ Thị L có đơn yêu cầu đ ợc vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị L.
Anh Quách Văn Tr đã đ ợc Tr tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm, nh ng anh Tr vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Quách Văn Tr.
Về quan h hôn nhân: Chị L và anh Tr chung sống với nhau trên tinh thần tự nguy n. Quá trình chung sống chị L và anh Tr có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NTL, huy n HD, t nh BL vào ngày 10/8/2010 và đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, nên hôn nhân của chị L và anh Tr là hợp pháp, đ ợc pháp luật công nhận và bảo v . Xét yêu cầu ly hôn của chị L đối với anh Tr thì Hội đồng đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nhân là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc, vợ chồng phải biết yêu th ơng, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ. Nh ng thời gian chung sống chị L và anh Tr lại không làm đ ợc, mà c n phát sinh nhiều mẫu thuẫn không thể hàn gắn lại đ ợc. Hi n chị L và anh Tr đã sống ly thân với nhau hơn 05 tháng nay. Trong thời gian qua cả chị L và anh Tr đều không có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n muốn hàn gắn lại với nhau, chị L và anh Tr không c n quan tâm chăm sóc cho nhau. Chị L xác định vợ chồng chị không c n khả năng tiếp tục chung sống, tình cảm vợ chồng không c n, nếu T a án giải quyết không cho chị ly hôn với anh Tr thì chị cũng không thể tiếp tục chung sống với anh Tr đ ợc. Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống vợ chồng giữa chị L và anh Tr là không thể hàn gắn lại đ ợc, cuộc sống chung đã không c n hạnh phúc, tình trạng hôn nhân của chị L và anh Tr đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc, nên căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L đối với anh Tr là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.
Về nuôi con chung: Từ lúc vợ chồng chị L và anh Tr sống ly thân với nhau anh Tr là ng ời trực tiếp nuôi con chung. Anh Tr vẫn đảm bảo về điều ki n nuôi con và sự phát triển của con sau này. Do đó, Hội đồng xét xử xem xét giao con chung cho anh Tr đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng, giáo dục là hoàn toàn phù hợp.
Chị Võ Thị L đ ợc quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai đ ợc cản trở
Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Võ Thị L không đặt ra yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị L xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Võ Thị L phải nộp theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp, đ ợc Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án.
Tuyên xử:
1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Võ Thị L đối với anh Quách Văn Tr; Xử cho chị Võ Thị L đ ợc ly hôn với anh Quách Văn Tr.
2/.Về nuôi con chung: Giao ng ời con chung Quách Chí V, sinh ngày 04/3/2011 cho anh Quách Văn Tr nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục.
Chị Võ Thị L đ ợc quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai đ ợc cản trở
Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Võ Thị L không đặt ra yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.
3/. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị L không đặt ra yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
4/. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Võ Thị L phải nộp 300.000 đồng nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007432 ngày 29 tháng 12 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n HD.
Án xử sơ thẩm công khai báo cho chị Võ Thị L và anh Quách Văn Tr đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đ ợc tống đạt hợp l .
| N i nhận: - TAND tỉnh BL; - VKSND huyện HD; - Chi cục THADS huyện HD; - UBND xã NTL; - Các đương sự; Lưu HS vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phi n t a Trƣơng Hồng Diễm |