- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tiên - Cường"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận cho chị Võ Thị Kiều T ly hôn với anh Trần Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2024/HNGĐ-ST Ngày: 10/4/2024 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B – TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lựu
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Võ Thị Hiền
2. Ông Nguyễn Công Trung
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Hữu Lộc – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện B tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Chúc – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 4 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện B xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 02/2024/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2024/QSSDT-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Kiều T, sinh năm 1976; (vắng mặt có đơn)
ĐKTT: Số 530/AB2 ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1979; (vắng mặt)
ĐKTT: Số 530/AB2 ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Võ Thị Kiều T trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Trần Văn C kết hôn vào năm 2011 trên cơ sở tự nguyện, và có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre vào ngày 07/10/2011. Thời gian đầu, anh chị sống hạnh phúc nhưng đến tháng 5/2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra cự cãi, anh C không lo làm ăn mà cờ bạc, đá gà không còn tiếng nói chung. Nay chị nhận thấy hôn nhân của chị và anh C đã không còn hạnh phúc, vợ chồng đã không còn khả năng hàn gắn nên chị yêu cầu ly hôn với anh Trần Văn C.
Về con chung: Quá trình chung sống, chị và anh C có 01 con chung tên Trần Thị Tiên L, sinh ngày 07/10/2012. Hiện cháu L đang sống cùngvới chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu được nuôi dưỡng cháu L; không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Trong quá trình tố tụng vụ án, bị đơn anh Trần Văn C không có văn bản thể hiện ý kiến của mình về yêu cầu khởi kiện của chị Kiều T và không đến Tòa án để tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
* Quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát:
- Về thủ tục: Thẩm phán đã thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, cấp tống đạt các văn bản cho đương sự, gởi thông báo thụ lý, hồ sơ đến Viện kiểm sát đúng quy định, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định về trình tự, thủ tục giải quyết của Bộ luật tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán chấp hành đúng và đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định, đảm bảo cho các đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia giải quyết vụ án nên đủ điều kiện đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Việc nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và phiên tòa xét xử vắng mặt đương sự là đúng theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt là chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình, đề nghị:
+ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Võ Thị Kiều T được ly hôn với anh Trần Văn C.
+ Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Thị Tiên L, sinh ngày 07/10/2012. Giao con chung cho chị Kiều T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra công khai các chứng cứ tại phiên tòa. Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
Về tố tụng: Nguyên đơn có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt, bị đơn được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ các điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Kiều T và anh Trần Văn C kết hôn vào năm 2011 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre vào ngày 07/10/2011. Do đó, hôn nhân của chị T và anh C là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình giải quyết vụ án, chị T cho rằng mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể hàn gắn nên yêu cầu ly hôn với anh C. Anh C biết việc chị T yêu cầu ly hôn nhưng không đến Tòa chứng tỏ anh C không có thiện chí hàn gắn cùng chị T. Do đó, HĐXX xét thấy tình trạng hôn nhân của chị T và anh C đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu ly hôn của chị T là có căn cứ phù hợp với quy định khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được HĐXX chấp nhận.
Về con chung: Quá trình chung sống, chị T và anh C có 01 con chung tên Trần Thị Tiên L, sinh ngày 07/10/2012. Hiện cháu L đang sống cùng chị T. Xét việc chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu L là có cơ sở, đảm bảo được sự ổn định cho cuộc sống, việc học hành cũng như tâm sinh lý của cháu L; Hơn nữa, cháu L cũng có nguyện vọng sống chung với chị T. Do đó, HĐXX chấp nhận giao cháu L cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: chị T trình bày không có nên không xem xét.
Xét quan điểm đề nghị về nội dung giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B là cùng quan điểm nhận định của HĐXX nên được chấp nhận.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Võ Thị Kiều T phải nộp án phí hôn nhân gia đình theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận cho chị Võ Thị Kiều T ly hôn với anh Trần Văn C.
2. Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Thị Tiên L, sinh ngày 07/10/2012. Chị Võ Thị Kiều T được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu L. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.
Anh Trần Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trường hợp anh C lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con. Vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: chị T trình bày không có nên không xem xét.
4. Về án phí: Chị Võ Thị Kiều T phải nộp án phí hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0000176 ngày 18/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt theo quy định pháp luật để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã A; - Lưu hồ sơ. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Thị Lựu |