vanban.org

Bản án 38/2023/ST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ngọc G. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc G được ly hôn với ông Nguyễn Huỳnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 228 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2023/ST-HNGĐ
Ngày: 06/7/2023
V/v T/c ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hoài Nam Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thành Vui 2. Ông Võ Đức Thọ

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Anh Hùng là thư ký Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh

- Đại diện viện kiểm nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên tòa: Ông Cao Thanh Nam- Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 128/2023/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2023/QĐXX-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 30 ngày 20/6/2023 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc G, sinh năm: 2003 (có đơn xin vắng mặt) Địa chỉ: ấp Sở Nhì, xã Thanh Bình, huyện Hớn Quản, Bình Phước 2. Bị đơn: Ông Nguyễn Huỳnh K, sinh năm: 2002 (vắng mặt) Địa chỉ: ấp Lộc Bình 1, xã Lộc Thành, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 25/10/2021 bà Nguyễn Thị Ngọc G trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Khương tự nguyện kết hôn vào ngày 17/3/ 2022 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc Thành, huyện Lộc Ninh.

Vợ chồng sống hạnh phúc, hòa thuận đến tháng 7 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau. Nay nhận thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. nên bà xin được ly hôn với ông Khương

Về con chung: Vợ chồng có một người con chung tên Nguyễn Huỳnh Khôi sinh ngày 08/01/2021, hiện đang ở với bà Giàu, khi ly hôn bà có nguyện vọng nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng

Về tài sản chung: Không có

Bị đơn ông Nguyễn Huỳnh K, qua xác minh hiện ông còn thường trú tại địa phương, Tòa án đã phối hợp với địa phương tống đạt, niêm yết các văn bản nhiều lần nhưng ông vẫn không có ý kiến phản hồi nên không tiến hành làm việc được.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên Tòa:

Về việc chấp hành tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc xác định mối quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét sử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh không có kiến nghị về tố tụng.

Về nội dung:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ngọc G

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc G được ly hôn với ông Nguyễn Huỳnh K.

- Về con chung: Giao người con chung tên Nguyễn Huỳnh Khôi sinh ngày 08/01/2021 cho bà Giàu nuôi dưỡng, cấp dưỡng không đặt ra.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên Tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc G có đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Huỳnh K . Ông Khương có thường trú tại xã Lộc Thành, huyện Lộc Ninh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh, được quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung:

Bà Giàu và ông Khương tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn.

Ngày 17/3/ 2022 ông, bà và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc Thành và được cấp giấy chứng nhận kết hôn, vì vậy hôn nhân của ông, bà là hợp pháp.

Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Khương không có văn bản ý kiến, bà Giàu có đơn xin vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải đoàn tụ được, ngoài ra bà Giàu xác định không còn tình cảm với ông Khương nên kiên quyết được ly hôn. Như vậy tình trạng hôn nhân giữa bà Giàu và ông Khương đã trầm trọng, cuộc sống không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được; Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử quyết định cho bà Giàu được ly hôn với ông Khương

Về con chung: Do người con còn nhỏ và hiện đang ở với bà Giàu nên giao người con chung tên Nguyễn Huỳnh Khôi sinh ngày 08/01/2021 cho bà Giàu nuôi dưỡng, cấp dưỡng không đặt ra.

Về tài sản chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Căn cứ Khoản 4, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ñònh veà mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa áùn thì nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy bà Giàu phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật dân sự năm 2015;

Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ngọc G.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc G được ly hôn với ông Nguyễn Huỳnh K.

- Về con chung: Giao người con chung tên Nguyễn Huỳnh Khôi sinh ngày 08/01/2021 cho bà Giàu nuôi dưỡng, cấp dưỡng không đặt ra.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Tài sản chung và nợ không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

2/ Về án phí: Buộc bà Giàu phải chịu 300.000đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí bà Giàu đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền số 0010409 ngày 11 tháng 4 năm 2023.

3/ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ