- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phan Ngọc T sử dụng tài liệu giả - phạm tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, t…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Phan Ngọc T phạm t i “Sử dụng tài li u giả của cơ quan, tổ chức” và t i “Làm giả tài li u của cơ quan, tổ chức”.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2023/HS-ST Ngày 11/8/2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Tứ Hải.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Thảo và bà Võ Thị Trúc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Hƣờng, Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Phƣợng - Kiểm sát viên..
Ngày 11 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 29/2023/TLST-HS ngày 20 tháng 6 năm 2023 theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 44/2023/QĐXXST-HS ngày 19 tháng 7 năm 2023 đối với bị cáo:
Phan Ngọc T, sinh ngày 13/4/1991 tại P, Gia Lai; nơi cƣ trú: Thôn D, xã A, thành phố P, tỉnh Gia Lai; nơi tạm trú: Tổ D, phƣờng A, thị xã A, tỉnh Gia Lai; nghề nghi p: Không; trình đ văn hóa: 12/12; dân t c: Kinh; giới t nh: Nam; tôn giáo: Thiên chúa giáo; quốc tịch: Vi t Nam; con ông Phan Ngọc T1 và bà Nguyễn Thị Kim L; bị cáo có vợ là Đỗ Thị Thúy V và có 02 con, lớn sinh 2017, nhỏ sinh 2021; tiền án, tiền sự: Không. Bị tạm giam từ ngày 14/9/2022 cho đến nay; có mặt.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án, đồng thời là người làm chứng:
1. Thủy Thị T2, sinh năm 1984; địa chỉ: Làng B, xã H, huy n Đ, tỉnh Gia Lai; có mặt.
2. Nguyễn Quốc H, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ F, phƣờng T, thị xã A, tỉnh Gia Lai; vắng mặt.
3. Trần Thị N, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ F, phƣờng T, thị xã A, tỉnh Gia Lai; vắng mặt.
4. Phạm Thị Y, sinh năm 1972; địa chỉ: Làng K, xã Y, huy n Đ, tỉnh Gia Lai; vắng mặt.
5. Đặng Thị N1, sinh năm 1978; địa chỉ:Thôn A, xã Y, huy n Đ, tỉnh Gia Lai; vắng mặt.
6. Cù Thị Tú T3, sinh năm 1984; địa chỉ: Làng B, xã Y, huy n Đ, tỉnh Gia Lai; vắng mặt.
7. Huỳnh Duy T4, sinh năm 1992; địa chỉ: Tổ C, phƣờng Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai; có mặt.
8. Huỳnh Hoàng Trâm A, sinh năm 2000; địa chỉ: Tổ C, phƣờng Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai; vắng mặt.
9. Cao Chí D, sinh năm 1995; địa chỉ: Hẻm H, đƣờng C, phƣờng H, thành phố P, tỉnh Gia Lai; vắng mặt.
10. Đỗ Thị Thúy V, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn D, xã A, thành phố P, tỉnh Gia Lai; có mặt.
11. Văn Thị Tuyết M, sinh năm 1991; địa chỉ: B P, thị trấn Đ, huy n Đ, tỉnh Gia Lai; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, n i dung vụ án đƣợc tóm tắt nhƣ sau:
Ngày 12 tháng 5 năm 2022, qua công tác kiểm tra hành ch nh nơi cƣ trú, Công an phƣờng A phối hợp với Công an thị xã A phát hi n chỗ ở của Phan Ngọc T tại Tổ D, phƣờng A, thị xã A, tỉnh Gia Lai có dấu hi u nghi vấn. Tiến hành khám xét khẩn cấp chỗ ở của Phan Ngọc T, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã A đã tạm giữ: 01 (m t) giấy chứng minh nhân dân số 230832572, họ tên Thủy Thị T2, cấp ngày 02/8/2017; 01 (m t) bìa cứng khổ (8,5x5,3) cm, m t mặt màu trắng, m t mặt giống mặt sau của căn cƣớc công dân, tại hàng cuối cùng có dòng chữ “NGUYEN<<THI<HUYEN” và nhiều tài li u khác cùng với các thiết bị đi n tử, máy in, máy ép nhựa…nghi có liên quan đến hành vi làm giả tài li u của cơ quan, tổ chức. Ngoài ra, Phan Ngọc T còn tự nguy n giao n p 01 (m t) căn cƣớc công dân số 064089000115, họ tên Phan Ngọc T sinh ngày 05/09/1989 và 01 (m t) bìa cứng khổ (8,5x5,3) cm, m t mặt màu trắng, m t mặt giống mặt sau của căn cƣớc công dân, tại hàng cuối cùng có dòng chữ “DO<<THI<THUY<VAN”.
Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã A đã tiến hành trƣng cầu giám định kỹ thuật hình sự. Tại Kết luận giám định số 457/KL-KTHS ngày 20/7/2022 của Phòng K1 Công an tỉnh G kết luận:
- 01 (m t) Giấy chứng minh nhân dân số 230832572 tên Thủy Thị T2 sinh ngày 01/01/1984 cấp ngày 02/8/2017 là giả.
- 01 (m t) căn cƣớc công dân số 064089000115 tên Phan Ngọc T sinh ngày 05/9/1989 cấp ngày 02/6/2021 là giả.
- 02 (hai) tấm bìa cứng k ch thƣớc (8,5x5,3) cm, m t mặt trắng, m t mặt đƣợc in giống hình mặt sau của căn cƣớc công dân, đề ngày 01/05/2021 và ngày 02/06/2021, tại hàng cuối có dòng chữ “DO<<THI<THUY<VAN”, “NGUYEN<<THI<HUYEN” là giả.
Quá trình điều tra xác định: Từ tháng 11 năm 2021, Phan Ngọc T thực hi n vi c vay tiền từ các ứng dụng cho vay trên mạng Internet, khi có ngƣời nhờ vay tiền, T chuẩn bị 01 đi n thoại thông minh, 01 (m t) sim đi n thoại để lên Chplay tải ứng dụng vay tiền và chụp hình ảnh căn cƣớc công dân hoặc chứng minh nhân dân, ảnh chân dung ngƣời vay gửi lên ứng dụng cho vay để đăng ký vay, ngoài ra T sử dụng 02 (hai) đi n thoại phổ thông gắn 04 sim đi n thoại đăng ký trên h thống là số đi n thoại của ngƣời thân của ngƣời vay để tham chiếu. Tiếp đó, T lập bảng thông tin cá nhân của ngƣời vay nhƣ họ tên, số chứng minh nhân dân hoặc căn cƣớc công dân, ngày cấp, số đi n thoại, số tài khoản, nghề nghi p và họ tên cha mẹ, anh, chị, em… .Nếu ngƣời vay không có số tài khoản Ngân hàng thì T đăng ký mở tài khoản cho ngƣời vay. Tất cả hình ảnh và thông tin đƣợc đƣa lên ứng dụng cho vay để đăng ký vay, quá trình duy t hồ sơ, nếu có nhân viên của ứng dụng gọi đi n thẩm tra hồ sơ thông qua các số đi n thoại đã chuẩn bị thì Cao Chí D và Văn Thị Tuyết M nghe và trả lời đi n thoại, đối với khoản vay đƣợc duy t, tiền vay đƣợc chuyển về tài khoản đã đăng ký. T thực hi n vi c vay qua nhiều ứng dụng khác nhau với số tiền từ nhỏ đến lớn. Lúc đầu khi vay T trả gốc và lãi đúng hẹn để đƣợc vay số tiền ngày càng tăng lên, T cảm thấy số tiền đƣợc duy t vay nhiều hoặc khả năng ứng dụng không cho vay lại thì T ngừng vay và chiếm đoạt tiền vay.
Với phƣơng thức nhƣ trên, T thực hi n vi c vay tiền bằng thông tin cá nhân của ngƣời khác cụ thể:
1. Thủy Thị T2, trú tại làng B, xã H, huy n Đ, Gia Lai: Khoảng tháng 02 năm 2022, chị Thủy Thị T2 có nhu cầu vay tiền nên đến nhờ Phan Ngọc T làm thủ tục vay tiền từ Công ty T17, sau khi vay đƣợc tiền sẽ trả tiền gốc và tiền lãi vay theo qui định. T yêu cầu chị T2 cung cấp căn cƣớc công dân số 064184012740 và chứng minh nhân dân số 230532872 mang tên Thủy Thị T2 (bị cắt góc). T sử dụng đi n thoại di đ ng chụp hình ảnh 02 mặt căn cƣớc công dân, chứng minh nhân dân và ảnh chân dung của chị Thủy Thị T2, đồng thời T nói chị T2 mở tài khoản ngân hàng để nhận tiền vay nhƣng chị T2 không quan tâm nên khi T sử dụng thông tin cá nhân của chị T2 mở tài khoản số 148099979 tại Ngân hàng V2 và số 1020020441 tại Ngân hàng S thì chị T2 cũng không biết. Hôm sau T đi n thoại cho chị T2 để thông báo hồ sơ không đƣợc duy t vay tiền nên chị T2 không liên lạc với T nữa. Sau đó, Phan Ngọc T vào mạng xã h i facebook, sử dụng tài khoản ảo tên “Hoa Xƣơng Rồng” do T lập ra để liên h với thành viên trên “H i bùng aap” (không xác định đƣợc lai lịch) gửi hình ảnh chứng minh nhân dân số 230532872 tên Thủy Thị T2 (bị cắt góc) để đặt mua 01 (m t) chứng minh nhân dân giả tên Thủy Thị T2. Chứng minh nhân dân giả số 230832572 tên Thủy Thị T2 đƣợc ngƣời bán (không xác định đƣợc lai lịch) gửi về cho Phan Ngọc T thông qua dịch vụ vận chuyển ViettelPost. Phan Ngọc T thanh toán 500.000đ bằng tiền mặt cho nhân viên vận chuyển. Sau đó Phan Ngọc T đã sử dụng chứng minh nhân dân giả số 230832572 tên Thủy Thị T2, hình ảnh cá nhân chị T2 và hai số tài khoản số 148099979 tại Ngân hàng V3 và số 1020020441 tại Ngân hàng S do T lập trƣớc đó làm hồ sơ đăng ký vay tiền từ các ứng dụng cho vay với số tiền 4.611.200đ rồi chiếm đoạt.
2. Nguyễn Quốc H, trú tại tổ F, phƣờng T, thị xã A: Vào ngày 26/4/2022 và ngày 27/4/2022, T thực hi n vay tiền cho H từ các ứng dụng khác nhau và đƣợc duy t cho vay số tiền 3.231.000đ và 975.000đ đƣợc chuyển về tài khoản của H, sau đó H chuyển số tiền 4.206.000đ đến tài khoản số 40539999999 của Phan Ngọc T. Phan Ngọc T rút tiền đƣa cho H 1.800.000đ, Phan Ngọc T thu lợi 2.406.000đ.
3. Trần Thị N, trú tại Tổ C, phƣờng T, thị xã A, Gia Lai: Ngày 28/4/2022, chị Trần Thị N đến nhờ T vay tiền, N cung cấp cho T căn cƣớc công dân của mình số 064189006790, T dùng đi n thoại chụp hình ảnh căn cƣớc công dân và hình ảnh chân dung của Trần Thị N. Sau đó T thông qua phần mềm VCB Digibank của Ngân hàng V4 đăng ký mở 01 tài khoản ngân hàng số 1028019296 tên Trần Thị N và cài đặt mật khẩu trên đi n thoại di đ ng để quản lý tài khoản này. T sử dụng thông tin cá nhân, hình ảnh căn cƣớc công dân, hình ảnh cá nhân và tài khoản ngân hàng tên Trần Thị N vay tiền của ứng dụng “VMDVCHHO elep” đƣợc 900.000đ. Khi nhận tiền vay Phan Ngọc T thông báo cho N biết để tiếp tục vay cao hơn nhƣng N nói không vay nữa nên Phan Ngọc T chuyển khoản 900.000đ đến tài khoản của Phan Ngọc T và chiếm đoạt.
4. Phạm Thị Y, trú tại làng K, xã Y, ĐakPơ, Gia Lai: Từ ngày 28/4/2022 đến ngày 11/5/2022, Phan Ngọc T thực hi n vi c vay tiền cho chị Y nhiều lần từ các ứng dụng cho vay. Khi gặp Phan Ngọc T, chị Y có hỏi lãi suất thì Phan Ngọc T nói khi nào vay đƣợc mới biết. Do căn cƣớc công dân thật của chị Y bị mất nên chị Y cung cấp hình ảnh căn cƣớc công dân trong đi n thoại di đ ng, cung cấp số tài khoản 5015205120653 mở tại Ngân hàng A1 Chi nhánh huy n Đ và mật khẩu Internet Banking cho T, đồng thời Phan Ngọc T sử dụng đi n thoại di đ ng của mình chụp lại hình ảnh chân dung của chị Y. Sau đó, Phan Ngọc T sử dụng thông tin của chị Phạm Thị Y vay tiền từ các ứng dụng PIGGYVN, VMDVCHHO, F-LIEDSVHJSCNY, SIEU SY đƣợc tổng số tiền 9.771.000đ, toàn b số tiền này đƣợc chuyển khoản nhiều lần đến số tài khoản 5015205120653 của chị Y. Khi tiền vay đƣợc chuyển về tài khoản của chị Y, Phan Ngọc T truy cập Internet Banking trên đi n thoại di đ ng của chị Y và chuyển khoản số tiền vay đến số tài khoản 40539999999 và chiếm đoạt số tiền 9.771.000đ. Phan Ngọc T nói với chị Y số tiền vay đƣợc còn t nên chƣa đƣa tiền cho chị Y. Trong thời gian chị Y đến chỗ T thực hi n vi c vay tiền, Phan Ngọc T cho chị Y 200.000đ để đổ xăng và cho mƣợn 1.000.000đ. Ngoài ra có 01 ứng dụng không duy t cho vay qua tài khoản A1 nên Phan Ngọc T thông qua phần mềm VCB Digibank của Ngân hàng V4 mở 01 tài khoản số 1024647539 tên Phạm Thị Y với mục đ ch dùng để nhận tiền vay. Tuy nhiên, sau đó khoản vay không đƣợc duy t nên tài khoản không phát sinh giao dịch.
5. Đặng Thị N1, trú tại thôn A, xã Y, huy n Đ, tỉnh Gia Lai: Khoảng tháng 5 năm 2022, chị N1 nhờ T vay tiền để tiêu dùng cá nhân. Chị N1 đƣa cho Phan Ngọc T chứng minh nhân dân của mình số 230501747, do Công an tỉnh G cấp ngày 26/02/2008. Phan Ngọc T sử dụng đi n thoại chụp lại hình ảnh chứng minh nhân dân và hình ảnh chân dung của chị N1. Do chị N1 không sử dụng tài khoản ngân hàng nên không có tài khoản nhận tiền vay. T nhờ Văn Thị Tuyết M chở chị N1 đến ngân hàng B chi nhánh A2 mở 01 tài khoản số 62010001374594 tên Đặng Thị N1; đồng thời Phan Ngọc T cho chị N1 mƣợn số tiền 500.000đ để đổ xăng. Sau đó, T thực hi n vi c vay tiền từ ứng dụng “VMDVCHHOvila” và đƣợc duy t cho vay số tiền 900.000đ chuyển về tài khoản số 62010001374594, khi có tiền T chuyển khoản về tài khoản của T số 40539999999 và chiếm đoạt.
6. Cù Thị Tú T3 trú tại Làng B, xã Y, huy n Đ, tỉnh Gia Lai: Ngày 05/5/2022, chị T3 đến gặp T nhờ vay tiền và đƣa căn cƣớc công dân số 064184005119 cho T, T chụp hình căn cƣớc công dân đồng thời chụp ảnh chân dung chị T3. Do chị T3 không có tài khoản Ngân hàng để nhận tiền vay nên Phan Ngọc T dùng phần mềm VCB Digibank của Ngân hàng V4 phòng G mở 01 tài khoản số 9858727909 tên Cù Thị Tú T3. Lúc nhờ T vay tiền, chị T3 không có tiền đi lại nên T có cho chị T3 mƣợn số tiền 1.000.000đ. Sau đó, T đã thực hi n đƣợc 17 giao dịch vay tiền từ các ứng dụng “PIGGYVN”, “VMDVCHHO hki”, “SIEU MB”, “JD VAY”, “VMDVCHHOruby”, “SIEUTHIGIAINGAN”, “TIEN TRAO TAY”, “VAYCAPTOC” với số tiền 18.917.000đ sau đó chuyển đến tài khoản của Phan Ngọc T số 40539999999.
Để thực hi n hành vi vay tiền bằng ch nh thông tin cá nhân của mình nhằm chiếm đoạt toàn b số tiền vay, Phan Ngọc T sử dụng tài khoản ảo tên “Hoa Xƣơng R” nhắn tin cho hai thành viên (không rõ lai lịch) trên “H i bùng aap” đặt tạo ra hình ảnh căn cƣớc công dân, giá thỏa thuận là 150.000đ/hình, ngƣời bán sẽ gửi ảnh 01(m t) mặt sau của căn cƣớc công dân để Tâm kiểm tra chất lƣợng, nếu T đồng ý mua thì chuyển tiền và ngƣời bán sẽ gửi đủ 02 (hai) mặt căn cƣớc công dân cho T. T đồng ý với thỏa thuận và gửi thông tin tên Đỗ Thị Thúy V và Nguyễn Thị H1 đặt hình ảnh căn cƣớc công dân. Sau khi đƣợc ngƣời bán gửi 02 (hai) hình ảnh mặt sau của căn cƣớc công dân, T tải hình ảnh về lƣu trữ trong máy t nh xách tay Toshiba sire XC095325C rồi sử dụng máy in hi u Canon, seri KMYV36315 màu đen, máy ép nhãn hi u SL200A4 Laminator, giấy bìa cứng màu trắng khổ A4, giấy bìa k nh (nilon) khổ (11x7,5) cm và kéo để in tạo ra 02 (hai) mặt sau của 02 (hai) căn cƣớc công dân này kiểm tra chất lƣợng. Sau khi kiểm tra T thấy ngƣời tạo ra hình ảnh căn cƣớc công dân tên Nguyễn Thị H1 tốt hơn nên đặt ngƣời này tạo ra hình ảnh căn cƣớc công dân tên Phan Ngọc T. T dùng đi n thoại di đ ng chụp ảnh chân dung của mình sau đó gửi thông tin họ tên “Phan Ngọc T” cùng hình ảnh đặt hình ảnh căn cƣớc công dân tên Phan Ngọc T. Sau đó ngƣời bán gửi hình ảnh căn cƣớc công dân hoàn chỉnh 02 mặt cho Phan Ngọc T, T thanh toán số tiền 150.000đ bằng cách cào mã thẻ đi n thoại và gửi hình ảnh mã thẻ qua tin nhắn Facebook. Sau khi có hình ảnh căn cƣớc công dân, T tải về máy t nh xách tay Toshiba sire XC095325C rồi sử dụng máy in hi u Canon, seri KMYV36315, máy ép nhãn hi u SL200A4 Laminator, giấy bìa cứng màu trắng khổ A4, giấy bìa k nh (nilon) khổ (11x7,5) cm và kéo để tự in tạo ra căn cƣớc công dân mang tên Phan Ngọc T số 064089000115.
Cũng trong thời gian này, Phan Ngọc T sử dụng đi n thoại di đ ng nhãn hi u Samsung A71 truy cập vào trang www.masothue.comngẫu nhiên số căn cƣớc công dân tìm thông tin họ tên, năm sinh của ngƣời khác và lấy đƣợc thông tin của Lê Thị Ngọc T5, Nguyễn Thị Thanh T6, Phan Thị Nhƣ T7, Bùi Thị L1, Nguyễn Bạch H2, Huỳnh Ngọc T8, Lê Minh T9, Trần Thị T10, Nguyễn Thị T11, Nguyễn Thị N2, Vi Thị Ngọc K. Sau khi có đƣợc thông tin về họ tên, năm sinh và số căn cƣớc công dân, Phan Ngọc T tự chọn thông tin về quê quán, nơi cƣ trú và hình ảnh cá nhân có sẵn trên máy. Tất cả thông tin này Phan Ngọc T sử dụng tài khoản zalo chuyển qua tài khoản zalo “Lê Thanh T12” của Lê Thanh T12 để nhờ T12 chỉnh sửa hình ảnh căn cƣớc công dân hoàn chỉnh. Phan Ngọc T lƣu trữ trong máy tính xách tay Toshiba sire XC095325C với mục đ ch sẽ in ra căn cƣớc công dân sử dụng vào vi c vay tiền từ các ứng dụng cho vay trên mạng Intenet nhƣng chƣa kịp thực hi n.
Quá trình điều tra, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã A đã thu giữ các vật chứng gồm:
- 01 (m t) chứng minh nhân dân mang tên Thủy Thị T2 số 230832572 cấp ngày 2/8/2017;
- 01 (m t) chứng minh nhân dân mang tên Nguyễn Thị Kim N3 số 213086014 cấp ngày 31/5/2016;
- 01 (m t) tờ bìa cứng k ch thƣớc (8,5 x 5,3)cm, m t mặt màu trắng, m t mặt in giống mặt sau của căn cƣớc công dân, tại hàng cuối cùng có dòng chữ NGUYEN << THI < HUYEN;
- 01 (m t) ram giấy A4 đã sử dụng (không đếm số lƣợng tờ);
- 03 (ba) ram giấy bìa cứng khổ A4 đã sử dụng (không đếm số lƣợng tờ);
- 31 (ba mƣơi mốt) bìa k nh (nilon) k ch thƣớc (11 x 7,5) cm;
- 16 (mƣời sáu) phôi sim vinaphone không có sim;
- 01 (m t) phôi sim Vinaphone, có sim;
- 31 (ba mƣơi mốt) phôi sim Itel, có sim;
- 02 (hai) ốp lƣng đi n thoại di đ ng;
- 01(m t) máy in hi u Canon, seri KMYV36315 màu đen;
- 01(m t) máy ép nhãn hi u SL200A4 Laminator;
- 01 (m t) máy t nh xách tay Toshiba sire XC095325C;
- 93 (ch n mƣơi ba) đi n thoại di đ ng;
- 01 (m t) căn cƣớc công dân số 064091003363 tên Phan Ngọc T;
- 01 (m t) căn cƣớc công dân số 064089000115 tên Phan Ngọc T;
- 01 (m t) căn cƣớc công dân số 051190003771 tên Đỗ Thị Thúy V;
- 01 (m t) tờ bìa cứng k ch thƣớc (8,5x5,3)cm, m t mặt màu trắng, m t mặt in hình giống mặt sau của căn cƣớc công dân, tại hàng cuối cùng có dòngchữ DO <<THI< THUY< VAN;
- 01 (m t) giấy chứng minh nhân dân số 230812014 tên Phan Ngọc T;
- 01 (m t) Ipad (9 series) seri NW4XR37029;
- 01 (m t) đi n thoại di đ ng Iphone XSMax, seri G6TXMRJJKPHD, Imei 357276097004829; 357276097062512;
- 01 (m t) đi n thoại di đ ng OPPO, seri 89SC89BUZDUOFAEI, Iemi 867994030599191, 867994030599183;
- 01(m t) đi n thoại di đ ng Sansung A71;
- Tiền Vi t Nam đồng: 1.700.000 đồng (m t tri u bảy trăm nghìn đồng);
- 02 (hai) thẻ Visa ngân hàng S1 tên Phan Ngọc T và Đỗ Thị Thúy V.
Tại Kết luận giám định số 601/KL-KTHS ngày 15/5/2023 của Phân vi n Khoa học hình sự tại thành phố Đà Nẵng, kết luận: Dữ li u tìm kiếm theo n i dung yêu cầu giám định trong các mẫu cần giám định:
- Tìm thấy 04 (bốn) h i thoại tin nhắn có tin nhắn hình ảnh qua ứng dụng Zalo trong đi n thoại di đ ng mang nhãn hi u “iPhone”; 01 (m t) h i thoại tin nhắn có tin nhắn hình ảnh qua ứng dụng Zalo trong máy t nh bảng có tên kiểu máy: iPad ( thế h 9);
- Không tìm thấy tin nhắn hình ảnh qua ứng dụng Zalo trong máy t nh xách tay mang nhãn hi u “TOSHIBA”, đi n thoại di đ ng mang nhãn hi u “ OPPO” và đi n thoại di đ ng mang nhãn hi u “SAM SUNG”.
Kết quả thực nghi m điều tra: Tiến hành cho Phan Ngọc T sử dụng các công cụ, phƣơng ti n để thực hi n vi c tạo ra tài li u giả nhƣ sau: Sau khi bật nguồn, kết nối máy t nh xách tay Toshiba sire XC095325C vào máy in hi u Cáoon seri KMYV36315, bật nguồn đi n máy ép nhãn hi u SL200A4 Laminator, Phan Ngọc T lấy giấy bìa cứng màu trắng khổ A4 bỏ vào khay nhận giấy của máy in. Phan Ngọc T thao tác trên máy t nh, mở hình ảnh mặt sau căn cƣớc công dân tên Nguyễn Bạch H2 sau đó thực hi n l nh in và in ra hình ảnh mặt sau căn cƣớc công dân tên Nguyễn Bạch H2. Bị cáo tiếp tục dùng kéo cắt để tạo ra hình ảnh căn cƣớc với k ch thƣớc giống nhƣ k ch thƣớc của căn cƣớc công dân thật. Bị cáo dùng bìa k nh (nilon) khổ (11x7,5)cm, đƣa hình ảnh căn cƣớc công dân tên Nguyễn Bạch H2 đã đƣợc cắt vào giữa 02 tấm bìa k nh (nilon), điều chỉnh cho ngay thẳng sau đó đƣa vào máy ép nhãn hi u SL200A4 Laminator chạy 02 lƣợt ép chặt phần nilon d nh vào hình ảnh căn cƣớc công dân vừa in ra. Sau đó Bị cáo dùng kéo cắt phần nilon thừa và cắt góc tạo thành mặt sau của căn cƣớc công dân tên Nguyễn Bạch H2.
Tiếp tục cho bị cáo thao tác trên máy tính xách tay Toshiba sire XC095325C, mở hình ảnh hai mặt căn cƣớc công dân tên Phan Ngọc T sau đó thực hi n l nh in và in ra hình ảnh mặt sau và mặt trƣớc của căn cƣớc công dân tên Phan Ngọc T. Bị cáo dùng kéo cắt để tạo ra hình ảnh căn cƣớc với k ch thƣớc giống nhƣ k ch thƣớc của căn cƣớc công dân thật. Bị cáo ghép hình ảnh mặt trƣớc và mặt sau của căn cƣớc công dân với nhau, mặt trắng vào trong, mặt in ra ngoài và dùng bìa k nh (nilon) khổ (11x7,5)cm, đƣa hình ảnh 02 mặt căn cƣớc công dân tên Phan Ngọc T đã đƣợc cắt vào giữa 02 tấm bìa k nh (nilon), điều chỉnh cho ngay thẳng sau đó đƣa vào máy ép nhãn hi u SL200A4 Laminator chạy 02 lƣợt ép chặt phần nilon d nh vào hình ảnh căn cƣớc công dân vừa in ra. Sau đó bị cáo dùng kéo cắt phần nilon thừa và cắt góc tạo thành căn cƣớc công dân tên Phan Ngọc T. Kết quả sau khi thực hi n các thao tác đã tạo ra tài li u giả gồm: Mặt sau của căn cƣớc công dân tên Nguyễn Bạch H2 và căn cƣớc công dân tên Phan Ngọc T.
Quá trình điều tra xác định Phan Ngọc T đã thu lợi bất ch nh số tiền 37.505.200đ, bị cáo đã tác đ ng gia đình n p số tiền trên.
Tại Bản cáo trạng số 06/CT-VKS ngày 19/6/2023 của Vi n kiểm sát nhân dân thị xã A đã truy tố bị cáo Phan Ngọc T về t i “Sử dụng tài li u giả của cơ quan” quy định tại khoản 1 Điều 341 B luật Hình sự và t i “Làm giả tài li u của cơ quan” quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 341 của B luật Hình sự.
Tại phiên tòa, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thị xã A đề nghị H i đồng xét xử tuyên bố bị cáo Phan Ngọc T phạm t i “Sử dụng tài li u giả của cơ quan” và t i “Làm giả tài li u của cơ quan”.
Đề nghị căn cứ khoản 1 Điều 341; điểm b, điểm c khoản 2 Điều 341; Điều 38; điểm b, điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 55 của B luật Hình sự;
Đề nghị xử phạt bị cáo Phan Ngọc T từ 06 đến 09 tháng tù về t i “Sử dụng tài li u giả của cơ quan” và từ 02 năm đến 02 năm 03 tháng tù về t i “Làm giả tài li u của cơ quan”. Tổng hợp hình phạt, bu c bị cáo phải chấp hành hình phạt chung cho cả hai t i từ 02 năm 06 tháng đến 03 năm tù.
Về hình phạt bổ sung: Đề nghị căn cứ khoản 4 Điều 341 của B luật Hình sự, xử phạt bị cáo từ 5.000.000đ đến 10.000.000đ để sung vào ngân sách Nhà nƣớc.
Về xử lý vật chứng và bi n pháp tƣ pháp: Đề nghị áp dụng Điều 106 của B luật Tố tụng hình sự; Điều 47 của B luật Hình sự;
- Về xử lý vật chứng:
Đề nghị tịch thu sung ngân sách Nhà nƣớc:
+ 01(m t) máy in hi u Canon, seri KMYV36315 màu đen;
+ 01(m t) máy ép nhãn hi u SL200A4 Laminator;
+ 01 (m t) máy tính xách tay Toshiba, sire XC095325C;
+ 01 (m t) Ipad (9 series), seri NW4XR37029
+ 01 (m t) đi n thoại di đ ng Iphone XSMax, seri G6TXMRJJKPHD, Imei 357276097004829; 357276097062512;
+ 01 (m t) đi n thoại di đ ng OPPO, seri 89SC89BUZDUOFAEI, Iemi 867994030599191, 867994030599183;
+ 01(m t) đi n thoại di đ ng Sansung A71;
+ 93 (ch n mƣơi ba) đi n thoại di đ ng (không kiểm tra tình trạng bên trong), đƣợc niêm phong trong thùng carton bằng giấy, tại mép dán đƣợc dán k n bằng giấy niêm phong, trên có dấu tròn n i dung “CÔNG AN THỊ XÃ A CÔNG AN PHƢỜNG AN BÌNH” và họ tên chữ ký của Dƣơng Ngọc D1, Hoàng Thị P, Hoàng Quốc V1, Phan Ngọc T, Phạm Thị T13, Đinh Thị Thanh T14.
Đề nghị trả lại cho bị cáo Phan Ngọc T:
+ Tiền Vi t Nam đồng: 1.700.000 đồng (m t tri u bảy trăm nghìn đồng), nhƣng cần tạm giữ để đảm bảo thi hành án về dân sự;
+ 01 (m t) giấy chứng minh nhân dân số 230812014, họ tên Phan Ngọc T, sinh ngày 13/4/1991;
+ 01 (m t) căn cƣớc công dân số 064091003363, họ tên Phan Ngọc Tâm s, ngày 13/4/1991;
+ 01 (m t) giấy chứng minh nhân dân số 23108614, họ tên Nguyễn Thị Kim N3, cấp ngày 31/5/2016.
Đề nghị trả lại cho chị Đỗ Thị Thúy V: 01 (m t) căn cƣớc công dân số 051190003771, họ tên Đỗ Thị Thúy V, sinh ngày 28/12/1990.
Đề nghị tịch thu tiêu hủy:
+ 01 (m t) ram giấy A4 đã qua sử dụng (không kiểm đếm số lƣợng tờ);
+ 03 (ba) ram giấy bìa cứng khổ A4 đã qua sử dụng (không kiểm đếm số lƣợng tờ);
+ 28 (hai mƣơi tám) bìa k nh (nilon) k ch thƣớc (11 x 7,5) cm (là số bìa k nh còn lại trong số 31 bìa k nh thu giữ khi khám xét chỗ ở của Phan Ngọc T sau khi đã sử dụng 03 bìa k nh để thực nghi m điều tra);
+ 16 (mƣời sáu) phôi sim Vinaphone, không có sim.
+ 01 (m t) phôi sim Vinaphone, có sim;
+ 31 (ba mƣơi mốt) phôi sim Intel, có sim;
+ 02 (hai) ốp lƣng đi n thoại di đ ng;
+ 02 (hai) thẻ Visa Ngân hàng S1 tên Phan Ngọc T và Đỗ Thị Thúy V.
+ 01 (m t) sim đi n thoại trong chiếc đi n thoại di đ ng Iphone XSMax, seri G6TXMRJJKPHD, Imei 357276097004829; 357276097062512 của Phan Ngọc T;
+ 01 (m t) sim đi n thoại trong chiếc đi n thoại di đ ng OPPO, seri 89SC89BUZDUOFAEI, Iemi 867994030599191, 867994030599183 của Phan Ngọc T;
+ 02 (hai) sim đi n thoại trong chiếc đi n thoại di đ ng Sansung A71 của Phan Ngọc T.
Đề nghị chuyển giao cho Tòa án nhân dân thị xã A để lƣu vào hồ sơ vụ án gồm:
+ 01 (m t) giấy chứng minh nhân dân số 230832572, họ tên Thủy Thị T2, sinh ngày 01/01/1984;
+ 01 (m t) căn cƣớc công dân số 064089000115, họ tên Phan Ngọc T sinh ngày 05/09/1989;
+ 01 (m t) bìa cứng khổ (8,5x5,3) cm, m t mặt màu trắng, m t mặt giống mặt sau của căn cƣớc công dân, tại hàng cuối cùng có dòng chữ “NGUYEN << THI < HUYEN”;
+ 01 (m t) bìa cứng khổ (8,5x5,3) cm, m t mặt màu trắng, m t mặt giống mặt sau của căn cƣớc công dân, tại hàng cuối cùng có dòng chữ “DO<<THI<THUY<VAN”.
+ 01 (m t) mặt sau của căn cƣớc công dân tên Nguyễn Bạch H2 và 01 (m t) căn cƣớc công dân tên Pham Ngọc T15 đƣợc niêm phong trong 01 bì công văn Công an thị xã A, tại các mép dán đƣợc dán k n, đóng dấu tròn đỏ “CÔNG AN THỊ XÃ A TỈNH GIA LAI*CƠ QUAN CẢNH SÁT ĐIỀU TRA”, họ tên chữ ký của Dƣơng Ngọc D1, Hoàng Thị P, Phan Ngọc T và Đặng Văn H3.
Đề nghị chuyển trả lại cho Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã A các tài li u làm mẫu so sánh để giám định:
+ 01 (m t) căn cƣớc công dân số 064189013497, họ tên Nguyễn Thị M1 sinh ngày 02/11/1089;
+ 01 (m t) giấy chứng minh nhân dân số 230411992, họ tên Đặng Thị Kiều D2, sinh năm 1972;
+ 01 (m t) giấy chứng minh nhân dân số 231260058, họ tên Đinh L2, sinh ngày 15/03/2001.
+ 01 (m t) căn cƣớc công dân số 064092010810, họ tên Huỳnh Duy T4, sinh ngày 11/3/1992.
- Về bi n pháp tƣ pháp: Đề nghị tịch thu số tiền thu lợi bất ch nh 37.505.200đ mà bị cáo đã n p theo biên lai thu tiền số 0007681 ngày 12/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A để sung ngân sách Nhà nƣớc.
Về án ph : Đề nghị bu c bị cáo Phan Ngọc T phải n p 200.000đ án ph hình sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã đƣợc tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định nhƣ sau:
Về quyết định, hành vi tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thị xã A, Vi n kiểm sát nhân dân thị xã A, Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của B luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo, ngƣời tham gia tố tụng khác không có ý kiến kiến nghị hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, ngƣời tiến hành tố tụng. Do đó, quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, ngƣời tiến hành tố tụng đã thực hi n đều hợp pháp.
Về t i danh: Lời khai của bị cáo tại phiên tòa là phù hợp với lời khai của ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, phù hợp với các chứng cứ, tài li u có tại hồ sơ vụ án do đó đã có đủ cơ sở xác định: Phan Ngọc T là ngƣời có năng lực trách nhi m hình sự. Bị cáo đã lợi dụng sơ hở của các ứng dụng cho vay trên mạng Internet để thực hi n vi c vay tiền rồi chiếm đoạt. Trong đó, bị cáo thực hi n hành vi làm giả chứng minh nhân dân, căn cƣớc công dân và sử dụng vào mục đ ch vay tiền qua các ứng dụng vay trên mạng Internet rồi chiếm đoạt. Với thủ đoạn trên, vào khoảng tháng 02 năm 2022, chị Thủy Thị T2 có nhờ T vay tiền và cung cấp chứng minh nhân dân số 230532872 mang tên Thủy Thị T2 đã bị cắt góc. Sau đó, thông qua mạng xã h i facebook bị cáo đặt mua 01 chứng minh nhân dân mang tên Thủy Thị T2 số 230832572 giả. Bị cáo đã dùng chứng minh nhân dân giả mang tên Thủy Thị T2 để lập hồ sơ vay tiền từ các ứng dụng cho vay trên mạng Internet rồi chiếm đoạt. Ngoài ra, vào khoảng tháng 4 năm 2022, thông qua mạng xã h i facebook Phan Ngọc T đã đặt mua 02 hình ảnh mặt sau của căn cƣớc công dân rồi sử dụng các công cụ in, cắt, ép tạo ra 02 tấm bìa cứng có hình ảnh mặt sau của căn cƣớc công dân để kiểm tra chất lƣợng. Sau đó, bị cáo tiếp tục thông qua mạng xã h i facebook đặt mua 02 hình ảnh 02 mặt của căn cƣớc công dân tên Phan Ngọc T. Đến cuối tháng 4 năm 2022, T sử dụng các công cụ in, cắt, ép tạo ra 01 căn cƣớc công dân tên Phan Ngọc T số 064089000115 giả nhƣng chƣa kịp sử dụng thì bị phát hi n.
Với những hành vi trên đã đủ cơ sở tuyên bố Phan Ngọc T phạm t i “Làm giả tài li u của cơ quan, tổ chức” với tình tiết định khung “Phạm t i 02 lần trở lên” và “Làm từ 02 tài li u đến 05 tài li u” theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 341 của B luật Hình sự và t i “ Sử dụng tài li u giả của cơ quan, tổ chức” quy định tại khoản 1 Điều 341 B luật Hình sự.
Về tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo đã thành khẩn khai báo, tỏ ra ăn năn hối cải; đã tác đ ng gia đình n p toàn b số tiền thu lợi bất ch nh để khắc phục hậu quả. Do đó, cần đƣợc áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự theo quy định tại điểm b, điểm s khoản 1 Điều 51 của B luật Hình sự.
Về hình phạt: Hành vi phạm t i của bị cáo là nguy hiểm cho xã h i, đã xâm phạm đến trật tự quản lý hành ch nh Nhà nƣớc, ảnh hƣởng xấu đến tình hình trật tự an toàn xã h i tại địa phƣơng. Xét t nh chất, mức đ nguy hiểm cho xã h i của hành vi phạm t i, đặc điểm, các tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự, thấy cần thiết áp dụng hình phạt tù có thời hạn cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã h i m t thời gian để răn đe, giáo dục đối với bị cáo và phòng ngừa chung cho xã h i.
Về hình phạt bổ sung: Xét thấy cần thiết phải áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền theo quy định tại khoản 4 Điều 341 của B luật Hình sự đối với bị cáo.
Về xử lý vật chứng:
- Đối với các vật chứng là công cụ, phƣơng ti n mà bị cáo sử dụng để thực hi n hành vi phạm t i, cần tịch thu sung ngân sách Nhà nƣớc gồm:
+ 01(m t) máy in hi u Canon, seri KMYV36315 màu đen;
+ 01(m t) máy ép nhãn hi u SL200A4 Laminator;
+ 01 (m t) máy t nh xách tay Toshiba, sire XC095325C;
+ 01 (m t) Ipad (9 series), seri NW4XR37029
+ 01 (m t) đi n thoại di đ ng Iphone XSMax, seri G6TXMRJJKPHD, Imei 357276097004829; 357276097062512;
+ 01 (m t) đi n thoại di đ ng OPPO, seri 89SC89BUZDUOFAEI, Iemi 867994030599191, 867994030599183;
+ 01(m t) đi n thoại di đ ng Sansung A71;
+ 93 (ch n mƣơi ba) đi n thoại di đ ng (không kiểm tra tình trạng bên trong), đƣợc niêm phong trong thùng carton bằng giấy, tại mép dán đƣợc dán kín bằng giấy niêm phong, trên có dấu tròn n i dung “CÔNG AN THỊ XÃ A CÔNG AN PHƢỜNG AN BÌNH” và họ tên chữ ký của Dƣơng Ngọc D1, Hoàng Thị P, Hoàng Quốc V1, Phan Ngọc T, Phạm Thị T13, Đinh Thị Thanh T14.
- Đối với số tiền 1.700.000 đồng (m t tri u, bảy trăm nghìn đồng) trả lại cho bị cáo Phan Ngọc T, nhƣng cần tạm giữ để đảm bảo thi hành án về dân sự.
- Đối với các tài li u không liên quan đến vụ án cần trả lại cho bị cáo và những ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án gồm:
+ Trả lại cho bị cáo Phan Ngọc T: 01 (m t) giấy chứng minh nhân dân số 230812014, họ tên Phan Ngọc T, sinh ngày 13/4/1991; 01 (m t) căn cƣớc công dân số 064091003363, họ tên Phan Ngọc T, sinh ngày 13/4/1991; 01 (m t) giấy chứng minh nhân dân số 23108614, họ tên Nguyễn Thị Kim N3, cấp ngày 31/5/2016.
+ Trả lại cho chị Đỗ Thị Thúy V: 01 (m t) căn cƣớc công dân số 051190003771, họ tên Đỗ Thị Thúy V, sinh ngày 28/12/1990.
- Đối với các vật chứng không có giá trị cần tịch thu tiêu hủy gồm:
+ 01 (m t) ram giấy A4 đã qua sử dụng (không kiểm đếm số lƣợng tờ);
+ 03 (ba) ram giấy bìa cứng khổ A4 đã qua sử dụng (không kiểm đếm số lƣợng tờ);
+ 28 (hai mƣơi tám) bìa k nh (nilon) k ch thƣớc (11 x 7,5) cm (là số bìa k nh còn lại trong số 31 bìa k nh thu giữ khi khám xét chỗ ở của Phan Ngọc T sau khi đã sử dụng 03 bìa k nh để thực nghi m điều tra);
+ 16 (mƣời sáu) phôi sim Vinaphone, không có sim.
+ 01 (m t) phôi sim Vinaphone, có sim;
+ 31 (ba mƣơi mốt) phôi sim Intel, có sim;
+ 02 (hai) ốp lƣng đi n thoại di đ ng;
+ 02 (hai) thẻ Visa Ngân hàng S1 tên Phan Ngọc T và Đỗ Thị Thúy V.
+ 01 (m t) sim đi n thoại trong chiếc đi n thoại di đ ng Iphone XSMax, seri G6TXMRJJKPHD, Imei 357276097004829; 357276097062512 của Phan Ngọc T;
+ 01 (m t) sim đi n thoại trong chiếc đi n thoại di đ ng OPPO, seri 89SC89BUZDUOFAEI, Iemi 867994030599191, 867994030599183 của Phan Ngọc T;
+ 02 (hai) sim đi n thoại trong chiếc đi n thoại di đ ng Sansung A71 của Phan Ngọc T.
- Đối với các vật chứng là các tài li u chứng minh t i phạm cần lƣu vào hồ sơ vụ án nên chuyển giao cho Tòa án nhân dân thị xã A để lƣu vào hồ sơ vụ án gồm:
+ 01 (m t) giấy chứng minh nhân dân số 230832572, họ tên Thủy Thị T2, sinh ngày 01/01/1984;
+ 01 (m t) căn cƣớc công dân số 064089000115, họ tên Phan Ngọc T sinh ngày 05/09/1989;
+ 01 (m t) bìa cứng khổ (8,5x5,3) cm, m t mặt màu trắng, m t mặt giống mặt sau của căn cƣớc công dân, tại hàng cuối cùng có dòng chữ “NGUYEN << THI < HUYEN”;
+ 01 (m t) bìa cứng khổ (8,5x5,3) cm, m t mặt màu trắng, m t mặt giống mặt sau của căn cƣớc công dân, tại hàng cuối cùng có dòng chữ “DO<<THI<THUY<VAN”.
+ 01 (m t) mặt sau của căn cƣớc công dân tên Nguyễn Bạch H2 và 01 (m t) căn cƣớc công dân tên Pham Ngọc T15 đƣợc niêm phong trong 01 bì công văn Công an thị xã A, tại các mép dán đƣợc dán k n, đóng dấu tròn đỏ “CÔNG AN THỊ XÃ A TỈNH GIA LAI*CƠ QUAN CẢNH SÁT ĐIỀU TRA”, họ tên chữ ký của Dƣơng Ngọc D1, Hoàng Thị P, Phan Ngọc T và Đặng Văn H3.
Đối với các tài li u mà Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã A sử dụng để làm mẫu so sánh trong quá trình yêu cầu giám định kỹ thuật hình sự cần chuyển trả lại cho Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã A gồm:
+ 01 (m t) căn cƣớc công dân số 064189013497, họ tên Nguyễn Thị M1 sinh ngày 02/11/1089;
+ 01 (m t) giấy chứng minh nhân dân số 230411992, họ tên Đặng Thị Kiều D2, sinh năm 1972;
+ 01 (m t) giấy chứng minh nhân dân số 231260058, họ tên Đinh L2, sinh ngày 15/03/2001.
+ 01 (m t) căn cƣớc công dân số 064092010810, họ tên Huỳnh Duy T4, sinh ngày 11/3/1992.
Về bi n pháp tƣ pháp: Xét thấy cần tịch thu để sung ngân sách Nhà nƣớc đối với số tiền thu lợi bất ch nh 37.505.200đ mà bị cáo đã n p theo biên lai thu tiền số 0007681 ngày 12/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A.
Về những các đối tƣợng và những n i dung có liên quan:
- Đối với hành vi của Phan Ngọc T, Cao Chí D và Văn Thị Tuyết M thông qua vi c sử dụng thông tin của ngƣời khác đăng ký vay tiền từ các ứng dụng cho vay trên mạng Internet rồi chiếm đoạt. Quá trình điều tra xác định Phan Ngọc T có ý định chiếm đoạt tài sản từ trƣớc, cố tình đƣa ra các thông tin sai sự thật để đăng ký lên các ứng dụng cho vay, khi tiền vay đƣợc chuyển về tài khoản thì T để chiếm đoạt. Các tài khoản đã chuyển tiền đến tài khoản của ngƣời vay gồm các tài khoản sau: Tài khoản số 700020056740 Công ty cổ phần T18; tài khoản số 12410003434099 Công ty cổ phần D3; tài khoản số 19134668599017 Công ty TNHH C là các Công ty T19 thanh toán, không phải là công ty cho vay và chi trả đối với các giao dịch chuyển tiền đến các tài khoản tên Phạm Thị Y, Đặng Thị N1, Trần Thị N và Cù Thị Tú T3. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã A đã gửi công văn yêu cầu Công ty cổ phần T18, Công ty cổ phần D3 và Công ty TNHH C cung cấp thông tin về cá nhân hoặc tổ chức đã sử dụng dịch vụ thanh toán trung gian đối với các giao dịch chuyển khoản trên để xác định các cá nhân hoặc tổ chức cho vay nhƣng đến nay chƣa nhận đƣợc công văn trả lời từ các công ty trung gian thanh toán nên không có cơ sở để xác định bị hại. Do đó, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã A đã tách hành vi nêu trên của Phan Ngọc T, Cao Chí D và Văn Thị Tuyết M thành vụ vi c riêng để tiếp tục điều tra xác định bị hại, xử lý sau là có căn cứ.
- Đối với hành vi của Phan Ngọc T thu thập thông tin cá nhân của Lê Thị Ngọc T5, Nguyễn Thị Thanh T6, Phan Thị Nhƣ T7, Bùi Thị L1, Nguyễn Bạch H2, Huỳnh Ngọc T8, Lê Minh T9, Trần Thị T10, Nguyễn Thị T11, Nguyễn Thị N2, Vi Thị Ngọc K, sau đó nhờ Lê Thanh T12 chỉnh sửa thành hình ảnh căn cƣớc công dân và lƣu trữ trong máy t nh xách tay Toshiba sire XC095325C với mục đ ch in ra tạo thành căn cƣớc công dân giả để vay tiền. Tuy nhiên, số hình ảnh căn cƣớc công dân trên chƣa đƣợc Phan Ngọc T in ra để tạo thành tài li u giả nên chƣa đủ căn cứ xử lý.
- Quá trình điều tra và tại phiên tòa không có căn cứ xác định Lê Thanh T12 đồng phạm với Phan Ngọc T thực hi n hành vi sử dụng tài li u giả là chứng minh nhân dân có tên Thủy Thị T2 số 230832572 để vay tiền và giúp sức cho Phan Ngọc T chỉnh sửa hình ảnh để làm ra các tài li u giả gồm: 02 (hai) tờ bìa cứng khổ (8,5x5,3)cm, m t mặt màu trắng, m t mặt đƣợc in giống hình mặt sau của căn cƣớc công dân tại hàng cuối có dòng chữ “DO<<THI<THUY<VAN”, “NGUYEN<<THI<HUYEN” và 01(m t) căn cƣớc công dân số 064089000115 tên Phan Ngọc T. Do đó, Lê Thanh T12 không đồng phạm với Phan Ngọc T về hành vi “Sử dụng tài li u giả của cơ quan, tổ chức” và hành vi “Làm giả tài li u của cơ quan, tổ chức”.
- Đối với Thủy Thị T2 có hành vi đƣa chứng minh nhân dân của mình cho Phan Ngọc T để nhờ T vay tiền. Sau đó, Phan Ngọc T đã lợi dụng thông tin từ chứng minh nhân dân của chị T2 để đặt mua chứng minh nhân dân giả và thực hi n vay tiền của các ứng dụng rồi chiếm đoạt. Chị T2 không biết vi c T đặt mua chứng minh nhân dân giả tên mình, không hƣởng lợi từ hành vi trái pháp luật của Phan Ngọc T nên đủ căn cứ xác định chị Thủy Thị T2 không đồng phạm với Phan Ngọc T về hành vi “Sử dụng tài li u giả của cơ quan, tổ chức”.
- Đối với Nguyễn Quốc H, Trần Thị N, Phạm Thị Y, Đặng Thị N1 và Cù Thị Tú T3 có hành vi nhờ T vay tiền với mục đ ch tiêu dùng cá nhân và cung cấp thông tin cá nhân để Tâm thực hi n vi c vay tiền. Tuy nhiên, tất cả những ngƣời này đều không biết T thực hi n vi c vay tiền của ai, không biết phƣơng thức thực hi n vi c vay tiền và không có ý định chiếm đoạt tiền vay nên không xử lý là có căn cứ.
- Đối với Cao Chí D, Văn Thị Tuyết M và Đỗ Thị Thúy V không biết vi c Phan Ngọc T sử dụng chứng minh nhân dân giả tên Thủy Thị T2, số B để vay tiền rồi chiếm đoạt, không biết vi c T tạo ra tài li u giả nên không đồng phạm với T về hành vi “Sử dụng tài li u giả của cơ quan, tổ chức” và hành vi “Làm giả tài li u của cơ quan, tổ chức”.
Về án ph : Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 106; khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136; Điều 260; khoản 1 Điều 268; khoản 1 Điều 292; Điều 293; khoản 1 Điều 299 của B luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án;
Căn cứ khoản 1 Điều 341; điểm b, điểm c khoản 2 Điều 341; khoản 4 Điều 341; Điều 38; điểm b, điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 55; Điều 47 của B luật Hình sự;
1. Tuyên bố bị cáo Phan Ngọc T phạm t i “Sử dụng tài li u giả của cơ quan, tổ chức” và t i “Làm giả tài li u của cơ quan, tổ chức”.
2. Xử phạt bị cáo Phan Ngọc T 06 (sáu) tháng tù về t i “Sử dụng tài li u giả của cơ quan, tổ chức” và 02 (hai) năm 03 (ba) tháng tù về t i “Làm giả tài li u của cơ quan, tổ chức”. Tổng hợp hình phạt, bu c bị cáo phải chấp hành hình phạt chung cho cả hai t i là 02 (hai) năm 09 (ch n) tháng tù; thời hạn tù t nh từ ngày bị tạm giam là ngày 14 tháng 9 năm 2022.
3. Về hình phạt bổ sung: Xử phạt bị cáo 10.000.000đ (mƣời tri u đồng) để sung ngân sách Nhà nƣớc.
4. Về xử lý vật chứng:
4.1. Tịch thu sung ngân sách Nhà nƣớc:
- 01 (m t) máy in hi u Canon, seri KMYV36315 màu đen;
- 01 (m t) máy ép nhãn hi u SL200A4 Laminator;
- 01 (m t) máy t nh xách tay Toshiba, sire XC095325C;
- 01 (m t) Ipad (9 series), seri NW4XR37029
- 01 (m t) đi n thoại di đ ng Iphone XSMax, seri G6TXMRJJKPHD, Imei 357276097004829; 357276097062512;
- 01 (m t) đi n thoại di đ ng OPPO, seri 89SC89BUZDUOFAEI, Iemi 867994030599191, 867994030599183;
- 01 (m t) đi n thoại di đ ng Sansung A71;
- 93 (ch n mƣơi ba) đi n thoại di đ ng (không kiểm tra tình trạng bên trong), đƣợc niêm phong trong thùng carton bằng giấy, tại mép dán đƣợc dán k n bằng giấy niêm phong, trên có dấu tròn n i dung “CÔNG AN THỊ XÃ A CÔNG AN PHƢỜNG AN BÌNH” và họ tên chữ ký của Dƣơng Ngọc D1, Hoàng Thị P, Hoàng Quốc V1, Phan Ngọc T, Phạm Thị T13, Đinh Thị Thanh T14.
4.2. Trả lại cho bị cáo Phan Ngọc T:
- Tiền Vi t Nam đồng: 1.700.000 đồng (m t tri u, bảy trăm nghìn đồng), nhƣng tạm giữ để đảm bảo thi hành án về dân sự;
- 01 (m t) giấy chứng minh nhân dân số 230812014, họ tên Phan Ngọc T, sinh ngày 13/4/1991;
- 01 (m t) căn cƣớc công dân số 064091003363, họ tên Phan Ngọc T sinh ngày 13/4/1991;
- 01 (m t) giấy chứng minh nhân dân số 23108614, họ tên Nguyễn Thị Kim N3, cấp ngày 31/5/2016.
4.3. Trả lại cho chị Đỗ Thị Thúy V: 01 (m t) căn cƣớc công dân số 051190003771, họ tên Đỗ Thị Thúy V, sinh ngày 28/12/1990.
4.4. Tịch thu tiêu hủy:
- 01 (m t) ram giấy A4 đã qua sử dụng (không kiểm đếm số lƣợng tờ);
- 03 (ba) ram giấy bìa cứng khổ A4 đã qua sử dụng (không kiểm đếm số lƣợng tờ);
- 28 (hai mƣơi tám) bìa k nh (nilon) k ch thƣớc (11 x 7,5) cm (là số bìa k nh còn lại trong số 31 bìa k nh thu giữ khi khám xét chỗ ở của Phan Ngọc T sau khi đã sử dụng 03 bìa k nh để thực nghi m điều tra);
- 16 (mƣời sáu) phôi sim Vinaphone, không có sim.
- 01 (m t) phôi sim Vinaphone, có sim;
- 31 (ba mƣơi mốt) phôi sim Intel, có sim;
- 02 (hai) ốp lƣng đi n thoại di đ ng;
- 02 (hai) thẻ Visa Ngân hàng S1 tên Phan Ngọc T và Đỗ Thị Thúy V.
- 01 (m t) sim đi n thoại trong chiếc đi n thoại di đ ng Iphone XSMax, seri G6TXMRJJKPHD, Imei 357276097004829; 357276097062512 của Phan Ngọc T;
- 01 (m t) sim đi n thoại trong chiếc đi n thoại di đ ng OPPO, seri 89SC89BUZDUOFAEI, Iemi 867994030599191, 867994030599183 của Phan Ngọc T;
- 02 (hai) sim đi n thoại trong chiếc đi n thoại di đ ng Sansung A71 của Phan Ngọc T.
4.5. Chuyển giao cho Tòa án nhân dân thị xã A để lƣu vào hồ sơ vụ án gồm:
- 01 (m t) giấy chứng minh nhân dân số 230832572, họ tên Thủy Thị T2, sinh ngày 01/01/1984;
- 01 (m t) căn cƣớc công dân số 064089000115, họ tên Phan Ngọc T sinh ngày 05/09/1989;
- 01 (m t) bìa cứng khổ (8,5x5,3) cm, m t mặt màu trắng, m t mặt giống mặt sau của căn cƣớc công dân, tại hàng cuối cùng có dòng chữ NGUYEN << THI < HUYEN;
- 01 (m t) bìa cứng khổ (8,5x5,3) cm, m t mặt màu trắng, m t mặt giống mặt sau của căn cƣớc công dân, tại hàng cuối cùng có dòng chữ “DO<<THI<THUY<VAN”.
- 01 (m t) mặt sau của căn cƣớc công dân tên Nguyễn Bạch H2 và 01 (m t) căn cƣớc công dân tên Pham Ngọc T15 đƣợc niêm phong trong 01 bì công văn Công an thị xã A, tại các mép dán đƣợc dán k n, đóng dấu tròn đỏ “CÔNG AN THỊ XÃ A TỈNH GIA LAI*CƠ QUAN CẢNH SÁT ĐIỀU TRA”, họ tên chữ ký của Dƣơng Ngọc D1, Hoàng Thị P, Phan Ngọc T và Đặng Văn H3.
4.6. Chuyển trả lại cho Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã A các tài li u làm mẫu so sánh để giám định:
- 01 (m t) căn cƣớc công dân số 064189013497, họ tên Nguyễn Thị M1 sinh ngày 02/11/1089;
- 01 (m t) giấy chứng minh nhân dân số 230411992, họ tên Đặng Thị Kiều D2, sinh năm 1972;
- 01 (m t) giấy chứng minh nhân dân số 231260058, họ tên Đinh L2, sinh ngày 15/03/2001.
- 01 (m t) căn cƣớc công dân số 064092010810, họ tên Huỳnh Duy T4, sinh ngày 11/3/1992.
(Các vật chứng hi n đang đƣợc quản lý tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A. Đặc điểm, số lƣợng, chủng loại nhƣ biên bản giao nhận vật chứng ngày 12/01/2023 và ngày 23/6/2023 giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã A và Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A).
5. Về bi n pháp tƣ pháp: Tịch thu số tiền 37.505.200đ (ba mƣơi bảy tri u, năm trăm lẻ năm nghìn, hai trăm đồng) mà bị cáo đã n p theo biên lai thu tiền số 0007681 ngày 12/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A để sung ngân sách Nhà nƣớc.
6. Về án ph : Bu c bị cáo Phan Ngọc T phải n p 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) án ph hình sự sơ thẩm.
7. Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày tuyên án bị cáo, ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử theo trình tự phúc thẩm. Đối với những ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết.
| Nơi nhận - VKSND tỉnh Gia Lai; - VKSND thị xã A; - Công an thị xã A; - Chi cục THADS thị xã A; - Những ngƣời tham gia tố tụng; - Lƣu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Tứ Hải |