- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Thị Minh T và anh Nguyễn Duy L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Bản án số: 38/2023/HNGĐ-ST Ngày 12-7-2023 V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con |
khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Hà Thị Nga
Bà Nguyễn Thị Bích Lý
- Thư ký phiên tòa: Bà Lương Thị Thu Hà – Thư ký Tòa án nhân dân quận Lê Chân.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Lê Chân tham gia phiên tòa: Bà Lương Thị Vũ Hằng – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Lê Chân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 50/2023/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2023 về ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 508/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 573/2023/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Minh T; nơi cư trú; Số 1/22/229 M, phường D, quận C, thành phố Hải Phòng; có mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Duy L; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 12 lô B94 B, quận A, thành phố Hải Phòng; nơi ở: 2/22/229 M, phường D, quận C, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn chị Trần Thị Minh H trình bày:
Chị và anh Nguyễn Duy L xây dựng gia đình với nhau từ năm 1998 trên cơ sở tự nguyện, tự tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận A, thành phố Hải Phòng vào ngày 03/6/1998. Đến nay vợ chồng có một con chung.
Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn ngay từ khi mới lấy nhau do tính cách, quan điểm sống và cách sống giữa vợ chồng không hợp nhau, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã. Gia đình hai bên đã hoà giải nhiều lần nhưng không có kết quả, cuộc sống vợ chồng ngày một căng thẳng, nặng nề. Đã nhiều lần anh L đánh chị T có cả sự chứng kiến của bố mẹ chị. Đỉnh điểm mâu thuẫn vào năm 2012, chị T đã chuyển về nhà bố mẹ đẻ ở, vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay là 10 năm không còn quan tâm đến cuộc sống riêng của nhau nữa. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã căng thẳng trầm trọng, chị Trần Thị Minh T đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn anh Nguyễn Duy L.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 28/6/1998 đã đủ 18 tuổi, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác cho anh L, anh L đã nhận được nhưng không đến Tòa án làm việc và không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị T, không cung cấp chứng cứ, không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ.
Tòa án đã tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ với đại diện chính quyền địa phương nơi chị T anh L chung sống và đại diện gia đình chị T được biết: Quá trình chung sống vợ chồng chị T anh L có xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng sống ly thân mỗi người một nhà từ khoảng 10 năm nay. Nay chị T xin ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật. Về con chung: Vợ chồng anh chị có một con chung sinh năm 1998 đã đủ 18 tuổi. Về tài sản chung đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Kiểm sát viên tham gia phát biểu ý kiến tại phiên tòa: Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến thời điểm xét xử thấy rằng, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.
- Về việc giải quyết vụ án: Chị T và anh L kết hôn với nhau có đăng ký kết hôn vì vậy là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, đã sống ly thân 10 năm, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho chị Trần Thị Minh T được ly hôn anh Nguyễn Duy L; về con chung: Con chung đã thành niên đủ 18 tuổi nên đề nghị HĐXX không xem xét; về tài sản chung: Chị T không có yêu cầu nên đề nghị HĐXX không xem xét; về án phí: Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
[1] Đây là vụ án tranh chấp ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn là anh Nguyễn Duy L hiện đang cư trú tại số 2/22/229 M, phường D, quận C, thành phố Hải Phòng. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận C, thành phố Hải Phòng.
[2] Bị đơn anh Nguyễn Duy L vắng mặt tại phiên tòa lần thứ nhất và đã được tống đạt hợp lệ Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn không có mặt, do vậy HĐXX căn cứ vào quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Nguyễn Duy L.
- Về nội dung:
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Minh T và anh Nguyễn Duy L kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận N, thành phố Hải Phòng vào ngày 03/6/1998, đã tuân thủ đúng quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình nên là hôn nhân hợp pháp.
[4] Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn ngay từ khi mới lấy nhau do tính cách, quan điểm sống giữa hai vợ chồng trái ngược nhau. Vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, xô xát. Đỉnh điểm là năm 2012, chị T đã chuyển về nhà bố mẹ đẻ ở, vợ chồng sống ly thân nhau từ đó đến nay. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến hành triệu tập hợp lệ anh Nguyễn Duy L đến Tòa án làm việc nhiều lần nhưng anh L đều không đến và không có ý kiến trình bày về quan điểm của mình, qua đó cho thấy anh L cũng không muốn hàn gắn tình cảm với chị T. Đồng thời qua các tài liệu xác minh thu thập chứng cứ đã xác nhận cuộc sống chung giữa chị T và anh L thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, đã sống ly thân từ năm 2012 đến nay. Do vậy Hội đồng xét xử xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị T và anh L trên thực tế đã không còn, mâu thuẫn thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc chị T yêu cầu được ly hôn anh L là phù hợp, cần được chấp nhận theo quy định tại Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[5] Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 28/6/1998 đã đủ 18 tuổi, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về tài sản chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.
- Về án phí:
[7] Chị Trần Thị Minh T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 207; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Thị Minh T và anh Nguyễn Duy L.
2. Về án phí: Chị Trần Thị Minh T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này chị T\đã nộp đủ tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005487 ngày 27 tháng 3 năm 2023.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Lê Chân; - Chi cục THADS quận Lê Chân; - UBND p Cát Bi, q Hải An, tp Hải Phòng (giấy CNKH ngày 03/6/1998); - Lưu: VT, HS. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Thị Mai Phạm Thị Kim Liên | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Hà THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Hà |