vanban.org

Bản án 38/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nh n: Cho bà Trần Thị Hoài T ly hôn ông Nguyễn Đình C.

Về nuôi con chung: Bà T và ông C c hai con chung là Nguyễn Quốc B, sinh ngày 28-07-1997 và Nguyễn Bảo Anh T1, sinh ngày 07-8-1998. Hi n nay cả hai con chung đã trư ng thành. Về án phí: Bà Trần Thị Hoài T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) án phí về ly hôn, nhưng đư c khấu tr vào số tiền tạm ứng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nh n: Cho bà Trần Thị Hoài T ly hôn ông Nguyễn Đình C.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 147 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUYÊN MỘC
TỈNH BÀ RỊA-V NG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28-04-2023
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC TỈNH BÀ RỊA-V NG TÀU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thảo Sương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đào Danh Tuất.

2. Bà Ngô Thị Quốc Thanh.

- Thư ký phiên tòa: Bà h ng Thị Trang là Thư k T a án nh n d n huy n Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên toà: Ông Vũ Đình Rư- Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 4 năm 2023 tại tr s T a án nh n d n huy n Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử sơ thẩm công khai v án th l số: 427/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2022 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 27/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023, Quyết định hoãn phiên t a số 18/2023/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hoài T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Tổ E, ấp A, xã B, huy n X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. (C đơn xin xét xử v ng m t).

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Đình C, sinh năm 1968. Địa chỉ: Tổ E, ấp A, xã B, huy n X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. (V ng m t).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn kh i ki n đề ngày 15/12/2022 và trong quá trình giải quyết v án, nguyên đơn bà Trần Thị Hoài T trình bày:

Về hôn nh n: Bà đăng k kết hôn v i ông Nguyễn Đình C vào năm 1996, c đăng k kết hôn tại Ủy ban nh n d n xã X, huy n X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Hôn nh n trên cơ s tự nguy n không c ai ép buộc. V ch ng bà chung sống đến năm 2022 thì phát sinh m u thu n. Nguyên nh n m u thu n do v ch ng bất đ ng quan điểm, không c tiếng n i chung, ông C thường xuyên bạo lực gia đình, v ch ng bà bất đ ng quan điểm, không c tiếng n i chung, v ch ng thường xuyên cãi nhau do tính cách hai v ch ng không hoà h p. V ch ng bà đã c ng nhau hàn g n tình cảm nhiều lần nhưng không thành. Bà và ông C đã sống ly th n t tháng 9/2022, không c n quan h gì về m t tình cảm l n kinh tế. Nay bà yêu cầu ly hôn v i ông C.

Về nuôi con chung: Bà và ông C c hai con chung là Nguyễn Quốc B, sinh ngày 28-07-1997 và Nguyễn Bảo Anh T1, sinh ngày 07-8-1998. Hi n nay hai con chung đã trư ng thành.

Về chia tài sản: Bà không yêu cầu T a án giải quyết.

Đối v i bị đơn ông Nguyễn Đình C đã đư c T a án tri u tập h p l nhiều lần nhưng v n v ng m t tại các phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ, phiên h a giải và phiên t a xét xử v án.

Đ i di n vi n ki m sát nhân dân huy n uyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa phát i u ý ki n:

Vi c tu n theo pháp luật tố t ng trong quá trình giải quyết v án của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, là đúng trình tự, thủ t c tố t ng đư c quy định trong Bộ luật tố t ng d n sự.

Vi c chấp hành pháp luật của đương sự: Nguyên đơn đã thực hi n đúng quyền và ngh a v của đương sự, bị đơn v ng m t trong quá trình giải quyết v án là chưa chấp hành đúng quyền và ngh a v của đương sự.

Về nội dung: Qua xem xét nội dung v án đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 V t t ng:

Về quan h pháp luật và thẩm quyền của T a án: Nguyên đơn yêu cầu T a án giải quyết ly hôn, bị đơn cư trú tại huy n X, nên đ y là tranh chấp về hôn nh n gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huy n Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015.

Về vi c xét xử v ng m t của đương sự: Nguyên đơn c đơn xin xét xử v ng m t, bị đơn đã đư c T a án tri u tập h p l hai lần nhưng v n v ng m t không c l do. Do đ Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng m t nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố t ng d n sự.

2 V nội dung:

2.1 Về hôn nh n: Bà T và ông C kết hôn trên cơ s tự nguy n, c đăng k kết hôn vào ngày 03-5-1996 tại Ủy ban nh n d n xã X, huy n X, tỉnh Bà Rịa

- Vũng Tàu, theo Giấy chứng nhận đăng k kết hôn số 434 quyển số 01, nên đ y là quan h hôn nh n h p pháp theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014.

Các tài li u, chứng cứ c trong h sơ v án thể hi n: Quá trình chung sống Bà T và ông C c xảy ra m u thu n. Nguyên nh n m u thu n do v ch ng bất đ ng quan điểm, không c tiếng n i chung, chung sống không hoà h p. V ch ng bà T, ông C đã c ng nhau hàn g n tình cảm nhiều lần nhưng không thành. Bà T và ông C đã sống ly th n t tháng 6/2022, không c n quan h gì về m t tình cảm l n kinh tế. Nay bà T giữ nguyên yêu cầu ly hôn v i ông C.

Ông C đã đư c T a án tri u tập nhiều lần nhưng v n v ng m t, cho thấy ông C không c thi n chí muốn h a giải để hàn g n tình cảm v ch ng.

Tại biên bản xác minh tình trạng hôn nh n giữa bà T và ông C thể hi n: Bà T và ông C hi n nay đang cư trú tại ấp A, xã B, huy n X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Trong thời gian chung sống bà T và ông C c xảy ra m u thu n, nguyên nh n do v ch ng bất đ ng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, chung sống không hoà h p. Hi n nay bà T và ông C đã ly th n.

Hội đ ng xét xử xét thấy m u thu n giữa bà T và ông C đã đến mức trầm trọng, tình cảm v ch ng thật sự không c n, đời sống chung không thể kéo dài, nên cần áp d ng các điều 56, 57 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T.

2.2 Về nuôi con chung: Bà và ông C c hai con chung là Nguyễn Quốc B, sinh ngày 28-07-1997 và Nguyễn Bảo Anh T1, sinh ngày 07-8-1998. Hi n nay hai con chung đã trư ng thành nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

2.3 Về chia tài sản: Bà T không yêu cầu nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

3 Về án phí: Bà T là nguyên đơn nên phải bàu án phí d n sự sơ thẩm về ly hôn.

4 Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn c quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

5 kiến của đại di n Vi n Kiểm sát là c căn cứ nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, các điều 144, 147, 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015; Các điều 51, 56, 57 của Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng án phí và l phí T a án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nh n: Cho bà Trần Thị Hoài T ly hôn ông Nguyễn Đình C.

2. Về nuôi con chung: Bà T và ông C c hai con chung là Nguyễn Quốc B, sinh ngày 28-07-1997 và Nguyễn Bảo Anh T1, sinh ngày 07-8-1998. Hi n nay cả hai con chung đã trư ng thành.

4. Về án phí: Bà Trần Thị Hoài T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) án phí về ly hôn, nhưng đư c khấu tr vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng), theo biên lai thu số 0011549 ngày 16-12-2022 của Chi c c Thi hành án d n sự huy n Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Bà T đã nộp đủ án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự c quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án, đương sự v ng m t tại phiên t a thì thời hạn kháng cáo tính t ngày nhận đư c bản án ho c đư c tống đạt h p l .

Cỡ chữ