vanban.org

Bản án 38/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Xử cho chị Lò Thị P được ly hôn với anh Nông Văn Q.

Về con chung: Xử giao cháu Nông Đức T, sinh ngày 26/7/2014 và cháu Nông Đức H, sinh ngày 22/02/2018 cho anh Nông Văn Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị P - Nông Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho chị Lò Thị P được ly hôn với anh Nông Văn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2023/HNGĐ-ST
Ngày:16/5/2023
V/v: Ly hôn, nuôi con chung và
cấp dưỡng nuôi con chung.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lường Tiến Hải.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lò Văn Quốc.

2. Bà Lý Thị Vinh.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lan Phượng -Thư ký Toà án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La .

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa: Bà Bạc Thị Thoản - Kiểm sát viên.

Ngày 16/5/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 69/2023/TLST- HNGĐ ngày 17/01/2023 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2023/QĐXX-HNGĐ, ngày 24/4/2023; Quyết định hoãn phiên tòa số: 44/2023/QĐST-HNGĐ ngày 09/5/2023; Quyết định hoãn phiên tòa số: 45/2023/QĐST-HNGĐ ngày 12/5/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lò Thị P; Sinh năm : 1995; Địa chỉ: Bản M, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Vắng mặt tại phiên tòa.

2. Bị đơn: Anh Nông Văn Q; Sinh năm: 1993; Địa chỉ : Bản M, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 16/01/2023 và lời khai bổ sung tại Toà án nhân dân huyện Thuận Châu. Nguyên đơn chị Lò Thị P trình bày:

- Về hôn nhân: Chị và anh Nông Văn Q kết hôn với nhau từ ngày 12/7/2017 tại UBND xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La kết hôn do cả hai bên cùng tự nguyện, không bên nào bị cưỡng ép, lừa dối. Sau khi kết hôn chị và anh Q chung sống hoà thuận hạnh phúc với nhau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng bị rạn nứt. Nguyên nhân chính phát sinh mâu thuẫn là do khác biệt quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã, mâu thuẫn trầm trọng kéo dài mục đích hôn nhân không đạt được, đã ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Chị P nhận thấy cuộc hôn nhân này không còn hạnh phúc nên đã viết đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu giải quyết cho chị được ly hôn anh Nông Văn Q.

- Về con chung, cấp dƣỡng nuôi con chung : Trong thời gian chung sống anh, chị có hai con chung: Cháu Nông Đức T, sinh ngày 26/7/2014; Cháu Nông Đức H, sinh ngày 22/02/2018. Chị đề nghị cho anh Nông Văn Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai cháu. Chị đề nghị được cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu mỗi tháng là 500.000 đồng.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về tài sản riêng: Không có.

- Về nợ chung : Không có.

Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ chị P không cung cấp thêm chứng cứ cho Tòa án và không yêu cầu triệu tập đương sự khác, người làm chứng, người tham gia tố tụng. Nguyên đơn chị P vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán : Kể từ khi Tòa án tiến hành thụ lý vụ án cho đến trước khi ra xét xử, Thẩm phán đã thực hiện các thủ tục tố tụng theo đúng quy định của pháp luật. Thụ lý đúng thẩm quyền tại Điều 28, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, xác định đúng quan hệ pháp luật, xác định đầy đủ tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, tiến hành thu thập tài liệu chứng cứ đầy đủ đúng quy định. Đảm bảo thời hạn chuẩn bị xét xử, quyết định đưa vụ án ra xét xử, thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, gửi kịp thời các văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát và tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho những người tham gia tố tụng theo quy định tại các Điều 97, Điều 195, Điều 196, Điều 198, Điều 203, Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa Hội đồng xét xử tham gia đúng thành phần trong quyết định đưa vụ án ra xét xử, các trình tự của phiên tòa diễn ra theo đúng quy định của pháp luật.

Việc tuân theo pháp luật của Thư ký phiên tòa : Tại phiên tòa đã thực hiện theo đúng quy định tại Điều 51, Điều 237 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng :

Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 86 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn đã không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của đương sự đúng theo quy định tại các Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về sự vắng mặt của nguyên đơn chị Lò Thị P : Chị P có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, vì vậy căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt là đảm bảo, đúng quy định pháp luật.

- Về sự vắng mặt của bị đơn anh Nông Văn Q: Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng, triệu tập hợp lệ, vì vậy căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt là đảm bảo, đúng quy định pháp luật.

Về việc giải quyết vụ án: Áp dụng Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 177, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Đề nghị:

- Về hôn nhân: Xử cho chị Lò Thị P được ly hôn với anh Nông Văn Q.

Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Giao hai cháu : Nông Đức T, sinh ngày 26/7/2014, Nông Đức H, sinh ngày 22/02/2018 cho anh Nông Văn Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai cháu. Chị Lò Thị P cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng cho mỗi cháu là 500.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2023 đến khi hai con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

- Về án phí: Chị Lò Thị P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn và phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

* Những yêu cầu, kiến nghị khắc phục vi phạm tố tụng ở giai đoạn sơ thẩm: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết: Xét yêu cầu giải quyết việc ly hôn của nguyên đơn chị Lò Thị P thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, bị đơn có nơi cư trú tại huyện Thuận Châu nên Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La thụ lý giải quyết là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về sự vắng mặt của nguyên đơn chị Lò Thị P : Chị P có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, vì vậy căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt là đảm bảo, đúng quy định pháp luật.

- Về sự vắng mặt của bị đơn anh Nông Văn Q: Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự : Giấy triệu tập đương sự; Biên bản tiếp cận công khai, chứng cứ; Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa cho anh Nông Văn Q nhưng anh vẫn không chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án để tham gia tố tụng. Đến phiên tòa hôm nay, bị đơn vẫn tiếp tục vắng mặt không có lý do, vì vậy căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt là đảm bảo, đúng quy định pháp luật.

. Về hôn nhân: Chị Lò Thị P và anh Nông Văn Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La kết hôn do cả hai bên cùng tự nguyện, không bên nào bị cưỡng ép, lừa dối đúng theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa chị P và anh Q là hợp pháp. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã, không tìm được tiếng nói chung, cuộc sống hôn nhân rơi vào bế tắc. Từ năm 2022 cho đến nay chị và anh đã sống ly thân, mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến ai.

Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa anh, chị đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị P có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Q và chị P giữ nguyên yêu cầu ly hôn với anh Q, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, xử cho chị P ly hôn với anh Q.

. Về con chung và cấp dƣỡng nuôi con chung : Trong thời gian chung sống anh, chị có hai con chung: Nông Đức T, sinh ngày 26/7/2014, Nông Đức H, sinh ngày 22/02/2018. Nay ly hôn chị P đề nghị để hai cháu cho anh Nông Văn Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các cháu. Chị P cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng cho mỗi cháu là 500.000 đồng. Thời điểm cấp dưỡng là từ tháng 6 năm 2023 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Hội đồng xét xử căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của các con, đảm bảo quyền lợi của các con chưa thành niên, xem xét anh Q có đủ khả năng và điều kiện để trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con hàng ngày. Tại biên bản ghi ý kiến cháu Nông Đức T nguyện vọng của cháu muốn ở với bố và ông bà nội vì điều kiện học tập, sinh sống của cháu và em trai Nông Đức H được đảm bảo đầy đủ về mọi mặt. Căn cứ Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình để đảm bảo quyền lợi mọi mặt cho các cháu như ăn mặc, học hành, những điều kiện cho sự phát triển về thể chất và tinh thần, tâm sinh lý. Giao hai cháu Nông Đức T, Nông Đức H cho anh Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các cháu. Chị P tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng cho mỗi cháu là 500.000 đồng là có căn cứ cần được chấp nhận, hợp tình, hợp lý, sau khi ly hôn chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó căn cứ Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

.Về tài sản chung: Không có.

. Về tài sản riêng: Không có.

. Về nợ chung : Không có.

. Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dung án phí và lệ phí Tòa án: Chị Lò Thị P phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Châu . Chị Lò Thị P còn phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung

. Về quyền kháng cáo : Đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 177, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án :

1. Về hôn nhân: Xử cho chị Lò Thị P được ly hôn với anh Nông Văn Q.

2. Về con chung: Xử giao cháu Nông Đức T, sinh ngày 26/7/2014 và cháu Nông Đức H, sinh ngày 22/02/2018 cho anh Nông Văn Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

3. Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Chị Lò Thị P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Nông Đức T, sinh ngày 26/7/2014 là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) mỗi tháng và cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Nông Đức H, sinh ngày 22/02/2018 là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) mỗi tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2023 đến khi hai con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

4. Về án phí: Chị Lò Thị P phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Châu theo biên lai thu số: AA/2021/0002083, ngày 17/01/2023.

Chị Lò Thị P còn phải chịu 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng ) án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

5. Về quyền kháng cáo : Chị Lò Thị P, anh Nông Văn Q có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án. Nếu bên phải thi hành không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ số tiền phải thi hành án thì còn phải chịu tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./

Cỡ chữ