vanban.org

Bản án 38/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Dinh - Vũ Văn Hưng"
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ Luật t tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

N

N M

THỊ XÃ KINH MÔN

– d – nh h

N

N n n s : 38/2023/HNGĐ-ST N : 24-8-2023 V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

N ỚC C NG HÒA XÃ H I CH N

T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KINH MÔN, T NH H

N

- Thành phần Hội đồng xét sử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ôn Đ o Văn Phúc

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ho n Văn N ọc và ông Nguyễn Văn Xô

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ly – Thư ký Tòa n nhân dân thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dươn .

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Kinh Môn tham gia phiên tòa:Bà Quách Thị Nên– i ms tvi n.

Ngày 24 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dươn xét xử sơ thẩm công khai vụ n Hôn nhân v Gia đình thụ lý s : 105/2023/TLST-HNGĐ n 22 tháng 3 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử s 31/2023/QĐXXST-HNGĐ n 08/8/2023, giữa các đươn sự:

1. N u n đơn: Chị Phạm Thị D, sinh năm 1977; địa chỉ: Kdc Phạm Xá, phường Hiến Thành, thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dươn . Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn Anh Vũ Văn H, sinh năm 1975; địa chỉ: Kdc Phạm X , phường Hiến Thành, thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dươn . Có mặt.

N I DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện đề ngày 25/02/2023,các tài liệu có trong hồ sơ, ý kiến trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn -chị D trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Vũ Văn H tự n u ện kết hôn, được UBND xã Hiến Th nh na l phườn Hiến Th nh, thị xã inh Môn, tỉnh H i Dươn cấp Giấ chứn nhận kết hôn s 19 n 26/8/1995. Sau khi kết hôn, anh chị chun s n hạnh phúc chỉ được 3 th n đầu, sau đó vợ chồn mâu thuẫn. N u n nhân chính dẫn đến mâu thuẫn l do chị tìm hi u chưa kỹ, anh H n hiện rượu, sa l chửi bới đ nh đập chị, chị c n c ắn chịu đựn thì anh H ngày c n lấn tới. Đến năm 1997, chị có con đầu lòn , n hĩ l anh H tha đổi nhưn khôn có biến chu n ì. Vì con nhỏ n n chị cũn cam chịu, anh H ngày càng qu th hơn. Sau khi sinh con thứ 2 v o năm 2002, do anh H đ nh đập chị nhiều, kinh tế ia đình khó khăn n n chị ph i đi lao độn ở nước ngoài đ có tiền tr nợ. Đến năm 2007 chị về nước, đầu năm 2008 chị đi l m côn nhân Công ty, cùn chun s n với anh H nhưn anh H vẫn đ nh đập chị, có hôm chị tăn ca đến 8 iờ về thì anh H bắt chị đứn ở sân đến 11 iờ đ m mới cho chị vào nhà. Mâu thuẫn vợ chồn vẫn diễn ra thườn xu n, anh H kiếm cớ chửi, đ nh chị, đập ph đồ đạc. Đến th n 1/2019 chị ph i tr n đi lao độn ở nước n o i, hết hợp đồn 4 năm chị lại về chun s n cùn anh H. Tuy nhiên, anh H đ nh đập, h nh hạ chị c n thậm tệ hơn, kho n iữa th n 01/2023 khi anh H đ nh chị, con trai chị l Vũ Chi n C vào can thì anh H dùn tô vít đâm v o vai ch u C. Đến n 12/02/2023, anh H tiếp tục đ nh chị, chị ph i nhờ Côn an phườn can thiệp v b o vệ chị đ chị tr n khỏi anh H, khôn kịp đem theo quần o. Chị x c định tình c m vợ chồn iữa chị và anh H không còn nên chị đề n hị Tòa n i i qu ết cho chị l hôn với anh H.

Do anh H đ nh chị bất cứ lúc n o n n chị đề n hị Tòa n tr nh việc chị ph i tiếp xúc với anh H.

Về con chun : Vợ chồn chị có 02 con chun l ch u Vũ Chi n C, sinh năm 1997 v Vũ Thị Thanh C1, sinh năm 2002 đã trưởn th nh chị không yêu cầu tòa n i i qu ết.

- ề tài sản, n hung Chị không y u cầu Tòa n i i qu ết.

Tại biên b n lấy lời khai, anh Vũ Văn H trình bày: Anh v chị Phạm Thị D tự n u ện kết hôn, đăn ký v được U ND xã Hiến Th nh na phườn Hiến Th nh, thị xã inh Môn, tỉnh H i Dươn cấp Giấ chứn nhận kết hôn năm 1995. Sau khi kết hôn, anh chị chun s n cùn nh với b mẹ anh, sau này anh chị l m nh ri n tr n đất của b mẹ anh cho, là đất ôn cha đ lại. Cuộc s n hạnh phúc, đến năm 2003 chị D đi xuất khẩu lao độn b n Đ i Loan, đi đến năm 2006 thì về. Chị D ở nh 1 năm, đến 2007 đi l m côn nhân Côn t Namlee ở Phú Thái, Kim Thành, H i Dươn đến năm 2016 thì chị n hỉ l m ở Côn t NamLee. Qu trình 10 năm n vợ chồn vẫn ở chun nh , ăn cùn nhau, nhưn lại l thân về mặt tình c m, chị không cho anh quan hệ về tình c m. Đến năm 2016, anh khôn đồn ý nhưn chị D tr n đi xuất khẩu lao độn ở Đ i Loan, đến th n 12/2022 âm lịch chị D về, l m đ m cưới cho con thứ 2. Sau khi đ m cưới con thứ 2 xon , có mấ đ m cưới mời vợ chồn anh chị, 2 vợ chồn chia ra đi, anh đã đi được 4 đ m cưới, đến đ m thứ 5 thì anh b o chị D đi đ m n , anh cho v o phon bì 100.000 đồn v đưa cho chị D đ chị D th m tiền v o đ đi đ m còn lại. Chị D đi xon về kỳ kèo b o có 200.000 đồn m anh không thêm cho đủ đ đi đ m cưới. Lúc đó vợ chồn to tiến , thì cháu C có ọi điện b o Côn an phườn v o, chị D tr n đi luôn từ đó đến na , anh khôn li n lạc được vì chị D đã chặn s của anh. Trước đâ , qu trình chun s n vợ chồn khôn có mâu thuẫn ì, vẫn vui vẻ. Anh khôn đ nh đập chị D mà anh chỉ chửi chị D v đập đồ đạc. Đ m cưới con i xon , chị D s ch quần o đòi bỏ đi nhưn anh iữ chị D khôn cho đi, thì ch u C v o đẩ anh ra đ cho mẹ ch u l chị D tr n đi, đẩy anh n ã v o bậc cầu than . Sau đó vợ chồn lại vui vẻ. Đến n 12/2/2023 thì chị D bỏ đi hẳn. Na anh cũn khôn li n lạc được với chị D. Chị D xin ly hôn, anh biết l anh cũn có lỗi đã chửi vợ, nhưn anh mon mu n tòa n hòa i i đ vợ chồn anh đo n tụ. Trườn hợp chị D c tình l hôn thì anh cũn ph i chấp nhận nhưn u cầu chị D ph i đem tr anh bìa đỏ nh đất đ b con anh ở.

Quan hệ con chun : Vợ chồn có 02 con chun l ch u Vũ Chi n C, sinh năm 1997 v Vũ Thị Thanh C1, sinh năm 2002 đã trưởn th nh anh không yêu cầu tòa n i i qu ết.

Về tuổi thanh xuân: Từ năm 2003 đến na , anh ph i ở nh chờ đợi chị D đo n tụ, khôn đi lấ vợ kh c, nhưn chị D khôn tha đổi về mặt tình c m vẫn s n ki u l thân, đến năm 2017 lại tiếp tục đi Đ i Loan tron khi anh không đồn ý. hi chun s n cùn nhau cũn chỉ ở tạm bợ m khôn chia sẻ về mặt tình c m. Do đó, anh u cầu chị D ph i bồi thườn cho anh tiền thanh xuân.

Về tiền nuôi con: Từ năm 2003 chị D lao độn đến năm 2006 về, tron 3 năm đó, chị D khôn ửi tiền về nuôi con, bình quân 10 triệu đồn /th n x 3 năm = 360.000.000 đồn x 2 = 720.000.000 đồn tiền cấp dưỡn nuôi con.

Tại Biên b n lấy lời khai, ông M (là b đẻ anh H) trình bày: Sau khi kết hôn anh H, chị D s ng chung cùng ông bà, sau một thời gian thì anh H, chị D ra ở riêng nhà bên cạnh. Khi anh H và chị D sinh con thứ hai được kho n hơn 01 năm thì chị D có ý kiến xin vợ chồn ôn b đ đi l m ăn b n Đ i Loan v b o vợ chồng ông bà cầm c nh đ lấy tiền cho chị D đi Đ i Loan 03 năm, hết hạn chị D về và xây nhà 02 tầng, vợ chồng con cái ở với nhau được kho n 10 năm sau đó chị D lại tiếp tục bỏ đi khôn có ý kiến gì với ông bà và anh H. Đến ngày 07/01/2023 ch u Vũ Thị Thanh C1 lấy chồng thì chị D có về được kho ng 10 ngày. Trong kho ng 10 ngày chị D về nhà thì anh H và chị D có x y ra mâu thuẫn về việc l m phon bì đi đ m cưới, khi x y ra mâu thuẫn thì cháu Vũ Chi n C gọi Côn an phườn đến chứng kiến v trưởn khu dân cư đến, sau đó chị D bỏ đi luôn từ hôm đó. Na chị D có đơn xin l hôn thì Tòa n i i quyết theo qu định của pháp luật. Về con chung: anh chị có 02 con chung là cháu Vũ Chi n C - sinh năm 1997 v Vũ Thị Thanh C1, sinh năm 2002. Từ khi chị D đi làm ở Đ i Loan thì việc ăn, học của hai ch u đều do ôn b chăm sóc, iúp đỡ. Na hai ch u đã trưởn th nh n n khôn đặt ra việc gi i quyết. Về tài s n chung, nợ chung: ông bà có cho anh H và chị D vay s tiền 20.000.000 đồn v o năm 2010; s tiền công xây nhà 02 tần l 16.000.000 đồng ông bà tr cho anh H, chị D. Năm 2010 anh H, chị D vay tiền ôn b đ sơn nh v l t ạch. Nay anh H và chị D không ở được với nhau thì ông bà mu n lấy lại toàn bộ s tiền trên và yêu cầu c tiền lãi, còn nếu chị D và anh H không ly hôn thì ông bà cho anh chị và không lấy lại. Trường hợp anh H chị D bỏ nhau thì ông yêu cầu anh H, chị D ph i tr cho ông bà toàn bộ s tiền trên là 111.000.000 đồng và ph i tr lãi theo lãi suất hiện nay và ph i tr theo tháng.

Xác minh tại khu dân cư được ôn Trưởng khu cung cấp: Anh H, chị D kết hôn trên tinh thần tự nguyện v được đăn ký kết hôn tại U ND phường Hiến Thành ngày 26/8/1995. Sau khi kết hôn anh H, chị D sinh s ng cùng nhà b mẹ đẻ anh H được một thời gian thì chị D đi xuất khẩu lao động ở Đ i Loan được v i năm thì về sinh s ng cùng nhà với anh H. Quá trình chung s ng vợ chồn thường xuyên x y ra mâu thuẫn, cãi nhau v đ nh chửi nhau. Nguyên nhân theo ôn được biết là quá trình chung s ng chị D đi Đ i Loan về và không có quan hệ tình c m với anh H, vợ chồng sinh s n cùn nh nhưn như l thân và chị D sau khi về nước vẫn có nguyện vọn đi nước ngoài tiếp nhưn anh H không cho chị D đi. Do vậy anh H thường xuyên bức xúc, nóng n y x y ra mâu thuẫn đ nh nhau v b o chính qu ền địa phươn , Công an đến hòa gi i nhưn chị D và anh H vẫn khôn tha đổi. Nay chị D có đơn đề nghị xin l hôn đề nghị Tòa án gi i quyết theo qu định của pháp luật.

T i phiên tòa:

- N u n đơn – chị D vắng mặt có đơn xin xử vắng mặt và vẫn giữ n u n quan đi m xin ly hôn với anh H.

- Bị đơn – anh H có quan đi m: Chị D l n ười xin ly hôn nên ph i có mặt tại phiên tòa, anh vẫn mong mu n vợ chồn đo n tụ. Trường hợp chị D c tình xin l hôn thì anh đề nghị Tòa án gi i quyết theo qu định nhưn u cầu chị D ph i bồi thường cho anh tuổi thanh xuân; anh tha đổi và yêu cầu chị D ph i tr anh tiền anh nuôi con tron 10 năm từ năm 2007 đến năm 2017; u cầu chị D tr anh Giấy chứng nhận quyền sử dụn đất đứng tên anh và chị D. Tuy nhiên, anh khôn đưa ra được căn cứ, s tiền cụ th .

- Đại diện viện ki m sát nhân dân thị xã Kinh Môn tham gia phiên tòa phát bi u ý kiến:

ề t tụng Trong quá trình gi i quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước khi nghị án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký To n đã thực hiện đún qu định pháp luật. N u n đơn, bị đơn chấp h nh đún quyền v n hĩa vụ của đươn sự.

ề nội dung Đề n hị Tòa án xửchấp nhận yêu cầu của n u n đơn, cho chị D ly hôn với anh H theo qu định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Về con chung: đã trưởng thành không yêu cầu gi i quyết. Về tài s n, nợ chung: Các bên không yêu cầu, n n khôn xem xét; Về n phí: N u n đơn ph i chịu n phí ly hôntheo qu định tại kho n 4 Điều 147 BLTTDS; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Qu c hội.

NHẬN ỊNH C A TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đư c thẩm tra công khai tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] ề T tụng Bị đơn – anh H có nơi cư trú tại phường Hiến Thành, thị xã Kinh Môn n n u cầu ly hôn của n u n đơn thuộc thẩm qu ền i i qu ết của Tòa n nhân dân thị xã Kinh Môn theo qu định tại kho n 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39 của Bộ luật t tụng dân sự. Chị D vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt n n căn cứ kho n 1 Điều 227 và kho n 1 Điều 228 BLTTDS, HĐXX xét xử vắng mặt chị D.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị D và anh H có đủ điều kiện, tự nguyện kết hôn, đăn ký kết hôn tại cơ quan nh nước có thẩm quyền l hôn nhân hợp ph p.

3 Căn cứ lời khai của n u n đơn, bị đơn, biên b n xác minh và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án, có đủ cơ sở đ x c định: Quá trình chung s ng,chị D và anh H x y ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không còn tôn trọng, quan tâm, iúp đỡ, chia sẻ với nhau mặt khác nhiều lần x y ra xô xát, bạo lực ia đình. Trưởn khu dân cư, Côn an phường ph i hòa gi i nhưn mâu thuẫn vẫn diễn ra. Anh chị đã s ng ly thân từ tháng 2/2023 đến nay. Chị D cươn quyết xin ly hôn. Điều đó th hiện anh chị đã vi phạm qu ền và n hĩa vụ của vợ chồn theo Điều 19 Luật HNGĐ, l m cho hôn nhân lâm v o tình trạn trầm trọn . Do đó, HĐXX chấp nhận yêu cầu của chị D, xử cho chị D ly hôn anh H là phù hợp qu định tại Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân v Gia đình.

[4] Về con chung: Chị D, anh H có 02 con chung là cháu Vũ Chi n C, sinh năm 1997 v Vũ Thị Thanh C1, sinh năm 2002 đều đã trưởn th nh, đươn sự khôn u cầu n n khôn ph i i i qu ết.

[5] Về tài sản chung, n chung: Chị D, anh H đều không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6]. Xét việc chị D vắng mặt v có đơn đề nghị xét xử vắng mặt là theo đún qu định của pháp luật; anh H yêu cầu chị D cấp dưỡng tiền nuôi con trong 10 năm (từ năm 2007 đến năm 2017), thời đi m này chị D đan chun s ng cùng anh và cùng nuôi con; anh yêu cầu chị D bồi thường cho anh tuổi thanh xuân. Tuy nhiên, những yêu cầu này của anh H khôn có căn cứ nên không được chấp nhận.

[7]. Tại biên b n lấy lời khai, ông M yêu cầu Tòa án gi i quyết buộc vợ chồng anh H, chị D ph i tr ông s tiền ôn đã cho v tiền vay, tổng là 111.000.000 đồn , tòa n đã thôn b o nhưn ôn M không có yêu cầu độc lập n n HĐXX khôn xem xét.

[8] ề án ph Chị D ph i chịu n phí sơ thẩm l hôn theo qu định tại kho n 4 Điều 147 của Bộ luật t tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; N hị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Qu c hội qu định về mức thu, miễn, i m, qu n lý v sử dụn n phí, lệ phí tòa n.

[9] Về quyền kháng cáo: Chị D, anh H có quyền kháng cáo b n án theo qu định tại Điều 271; kho n 1 Điều 273 của Bộ Luật t tụng dân sự

á trên,

QUYẾ ỊNH

Căn cứvào c c điều 51, 56 Luật Hôn nhân v ia đình năm 2014; Điều 28; Điều 35; Điều 39; kho n 4 Điều 147; kho n 1 Điều 227 và kho n 1 Điều 228; Điều 271; kho n 1 Điều 273 của Bộ Luật t tụng dân sự; Luật phí và lệ phí s 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 n 30 th n 12 năm 2016 của Ủ ban thườn vụ Qu c hội qu định về mức thu, miễn, gi m, thu nộp, qu n lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa n.

Xử:

1.Chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị D. Xử cho chị Phạm Thị D ly hôn anh Vũ Văn H.

2. Về n phí: Chị Phạm Thị D ph i chịu 300.000 đồng n phí dân sự sơ thẩm ly hôn, trừ vào s tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dươn theo bi n lai s AA/2021/0002156 ngày 20/3/2023, chị D đã nộp đủ án phí.

3. Về quyền kháng cáo: N u n đơn có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được b n án hoặc b n n được niêm yết theo quy định của pháp luật. Bị đơn có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. N i nh n:

M

N

ẨM

- N u n đơn, bị đơn;

h

h n- h a hi n a

- VKSND thị xã Kinh Môn;

- UBND phường Hiến Thành, thị xã Kinh Môn (s GCNKH 19 ngày 26.8.1995);

- Chi cục THADS thị xã Kinh Môn;

- Công b tr n CTTĐT TANDTC;

- Lưu hồ sơ, VP.

à ăn Ph

Cỡ chữ