vanban.org

Bản án 38/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hồng Th, sinh năm 1980 (Có đơn xin vắng mặt); Địa chỉ: XLB, xVMA, hHB, tBL 2. Bị đơn: Anh Lưu Hòa S, sinh năm 1976…"
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2023/ HNGĐ-ST
Ngày: 22- 05- 2023
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Thương

Các hội thẩm nhân dân:

1/- Ông Huỳnh Tài Em

2/- Ông Võ Tấn Phước

Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Nhị Hà- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình tham gia phiên tòa: Ông Văn Hữu Tuấn- Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 05 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 135/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 04 năm 2023 về tranh chấp xin ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2023/QĐXX-ST ngày 05 tháng 05 năm 2023 các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hồng Th, sinh năm 1980 (Có đơn xin vắng mặt);

Địa chỉ: XLB, xVMA, hHB, tBL

2. Bị đơn: Anh Lưu Hòa S, sinh năm 1976 (Có đơn xin vắng mặt);

Địa chỉ: XLB, xVMA, hHB, tBL

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 13 tháng 02 năm 2023 nguyên đơn là Chị Nguyễn Hồng Th trình bày: Chị Th và Anh Lưu Hòa S xây dựng hôn nhân và gia đình vào năm 2011, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phương, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống chị Th và anh S có 02 người con chung tên: Lưu Gia H, sinh năm 1999; Lưu Vỹ H, sinh năm 2003 đã trưỡng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Vợ chồng chị Th và anh S có tạo lập về tài sản chung nhưng chị Th và anh S tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết và không có nợ chung.

Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn giữa chị Th với anh S là do bất đồng quan điểm sống, hàng ngày thường xuyên xảy ra xung đột, cải vã nhau dẫn đến cuộc sống chung của vợ chồng không có hạnh phúc và vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ năm 2018 cho đến nay. Nay chị Th yêu cầu được ly hôn với Anh Lưu Hòa S. Ngoài ra, chị Th không còn ý kiến trình bày gì thêm.

Bị đơn: Anh Lưu Hòa S trình bày. Qua trình bày của Chị Nguyễn Hồng Th về hôn nhân, về con chung về tài sản chung và nợ chung là đúng. Nay anh S đồng ý ly hôn với chị Nguyễn Hoàng Th. Ngoài ra, anh không có ý kiến gì khác

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

* Về thủ tục tố tụng: Quá trình từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng trình tự quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

* Về nội dung đề xuất: Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 36, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ các Điều 14, Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

* Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận của Chị Nguyễn Hồng Th đối với Anh Lưu Hòa S là vợ chồng. Về con chung đã trưỡng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đặc ra xem xét.

4. Án phí hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Hồng Th phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn là Chị Nguyễn Hồng Th với bị đơn là Anh Lưu Hòa S theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Tại phiên toà, chị Th và anh S đều vắng mặt. Quá trình giải quyết vụ án, chị Th, anh S có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ khoản 1 và 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.

. Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Chị Thơ và anh Sển xây dựng hôn nhân và gia đình trên cơ sở tự nguyện và có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương và không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong thời gian chung sống anh S không quan tâm xây dựng hạnh phúc, yêu thương nhau mà thường cự cãi do bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn kéo dài, ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân chị Th và anh S không tìm đến nhau để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Điều này cho thấy tình trạng hôn nhân giữa chị Th anh S là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 không công nhận chị Th và anh S là vợ chồng.

. Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống với nhau chị Th và anh S có 02 người con chung tên Lưu Gia H, sinh năm 1999; Lưu Vỹ H, sinh năm 2003 đã trưỡng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

. Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình, chị Th phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

. Từ những nhận định trên, xét đề nghị của Kiểm sát viên- đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình là có căn cứ nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 và 3 Điều 228, Điều 271 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 14, Điều 15, Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

* Tuyên xử:

1/- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận Chị Nguyễn Hồng Th và Anh Lưu Hòa S là vợ chồng.

3/- Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình, Chị Nguyễn Hồng Th phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị Th đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0011479 ngày 14/04/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình được chuyển thu án phí.

4/- Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./. Nơi nhận:

Cỡ chữ