- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị H xin ly hôn anh Phạm Văn H"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Phạm Văn H1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HẬU TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2023/HNGĐ-ST Ngày: 17 - 02 - 2023 V/v ly hôn giữa chị H và anh H1 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Trung Kiên.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Ngọc Phán;
Bà Nguyễn Thị Thuý Mùi.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đính - Thư ký Toà án nhân dân huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
- Đại diện iện ki m sát nhân dân huyện Hải Hậu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thọ - i m sát vi n.
Ngày 17 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hải Hậu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 258/2022/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1983; địa chỉ: Xóm N, xã HH, huyện H, tỉnh Nam Định. Vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn H1, sinh năm 1981; địa chỉ: Xóm 2, xã HT, huyện H, tỉnh Nam Định. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và bản tự khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Trần Thị H trình bày:
Chị và anh Phạm Văn H1 đăng ký kết hôn ngày 17/10/2002 tại UBND xã HT, huyện HH. Việc kết hôn tr n cơ sở tự nguyện. Sau khi cưới vợ chồng sống chung nhà với bố mẹ chồng tại xóm 2, xã HT nhưng chỉ vui vẻ hạnh phúc được khoảng mấy tháng đầu thì xảy ra mâu thuẫn. Nguy n nhân do bất đồng quan đi m về kinh tế, nhiều lần xảy ra cãi chửi nhau. Đến khi chị sinh con thì giữa chị và bố mẹ chồng xảy ra mâu thuẫn n n chị đưa con về nhà bố mẹ đẻ tại xóm N, xã HH, huyện H ở từ năm 2005, vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay. Đến nay chị nhận thấy không còn tình cảm với anh H1 n n chị xin được ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Phạm Thị Phương T, sinh ngày 06/6/2004, đến nay cháu T đã lập gia đình ri ng n n chị không y u cầu giải quyết về con.
Về tài sản và nghĩa vụ trả nợ: Vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên chị không y u cầu Toà án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 30/11/2022, bị đơn anh Phạm Văn H1 trình bày:
Anh thống nhất với lời trình bày của chị H về việc kết hôn và quá trình vợ chồng sống chung. Ngoài ra anh H1 còn trình bày, giữa vợ chồng anh không xảy ra mâu thuẫn gì lớn nhưng trong thời gian anh đi làm ăn xa, ở nhà chị H có mâu thuẫn với bố mẹ anh n n chị H đã tự bỏ về qu ngoại tại xã Hải Hưng ở từ khoảng 17 năm nay, anh có đi tìm một lần nhưng chị H không về. Đến nay chị H đã xin ly hôn thì anh cũng nhất trí ly hôn.
Về con chung: Anh thống nhất với chị H, vợ chồng có 01 con chung đã trưởng thành n n anh không y u cầu giải quyết về con khi ly hôn.
Về tài sản và nghĩa vụ trả nợ: Anh nhất trí với chị H, vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung n n anh không y u cầu Toà án giải quyết.
Hiện nay anh đang đi làm ăn tại các tỉnh, công việc bận ít khi về nhà n n anh đề nghị được giải quyết vắng mặt.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hải Hậu tại phiên tòa phát biểu:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phi n tòa trước khi Hội đồng xét xử nghị án đều đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
Về nội dung: Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Chấp nhận y u cầu khởi kiện của chị Trần Thị H; cho ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Phạm Văn H1. Về án phí, các đương sự phải nộp theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phi n toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Nguy n đơn chị Trần Thị H và bị đơn anh Phạm Văn H1 vắng mặt tại phi n toà lần thứ nhất nhưng đều có y u cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Phạm Văn H1 kết hôn tr n cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 17/10/2002 tại UBND xã HT, huyện H, tỉnh Nam Định n n có quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng sống chung nhà với bố mẹ chồng nhưng chỉ được thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn, nguy n nhân do vợ chồng bất đồng quan đi m về kinh tế gia đình. Sau đó cũng nảy sinh mâu thuẫn giữa chị H và gia đình chồng n n từ năm 2005 chị H bỏ về nhà bố mẹ đẻ tại xã HH, huyện H ở, vợ chồng ly thân từ đó đến nay. Xét thấy, mâu thuẫn giữa chị H và anh H1 đã trầm trọng, kéo dài đã 18 năm nay. Đến nay chị H và anh H1 đều xác định không còn tình cảm và thống nhất xin ly hôn. Vì vậy cần giải quyết cho chị H và anh H1 được ly hôn là phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị H và anh H1 thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Phạm Thị Phương T, sinh ngày 06/6/2004; hiện chị T đã lập gia đình ri ng, tự lập được. Các đương sự đều không y u cầu giải quyết về con khi ly hôn n n không xem xét.
Về tài sản và nghĩa vụ về tài sản: Các đương sự thống nhất, vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung n n Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Nguy n đơn chị Trần Thị H nhận nộp án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ tr n;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Phạm Văn H1.
2. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chị Trần Thị H phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo bi n lai thu số 0006434 ngày 21/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hải Hậu. Chị Trần Thị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Nguy n đơn và bị đơn đều vắng mặt tại phi n toà có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được ni m yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND + VKSND tỉnh Nam Định; - V SND huyện Hải Hậu; - Chi cục THADS huyện Hải Hậu; - UBND xã HT; - Hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng: | TM/HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Phạm Trung Kiên |