vanban.org

Bản án 38/2023/HNGĐ-ST — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Phạm Thanh P và ông Võ Văn T1.

Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 người con chung tên Võ Tấn H sinh ngày 07/02/1996, đã chết ngày 20/7/2014, đương sự không yêu cầu giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhận quan hệ vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Phạm Thanh P và ông Võ Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ XUYÊN
TỈNH SÓC TRĂNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 30/3/2023
“V/v không công nhận quan hệ vợ chồng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều Oanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Minh Vũ.

2. Ông Lê Trung Hiếu.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Tiểu Loan – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Mỹ Xuyên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện M tham gia phiên toà: Ông Đặng Văn T - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 181/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2022 về việc “Không công nhận quan hệ vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 23/02/2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thanh P, sinh năm 1976. Địa chỉ: Ấp C, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (Có đơn xin xét xử mặt).

Bị đơn: Ông Võ Văn T1, sinh năm 1972. Địa chỉ: Ấp C, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ghi ngày 16/10/2022 và đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt ngày 13/3/2023 của nguyên đơn Phạm Thanh P trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Năm 1993 bà P và ông T1 có tổ chức lễ cưới nhưng không làm thủ tục đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống với nhau đến tháng 6 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông T1 thay đổi tính tình không quan tâm đến cuộc sống vợ chồng nên bà P nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn.

Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 người con chung tên Võ Tấn H sinh ngày 07/02/1996, đã chết ngày 20/7/2014.

Về tài sản chung và nợ chung: không có.

Nay bà Phạm Thanh P yêu cầu giải quyết:

- Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Phạm Thanh P và ông Võ Văn T1.

- Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà P khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà P khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn Võ Văn T1 đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án nhưng bị đơn không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tòa án cũng đã triệu tập hợp lệ bị đơn để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, cũng như tham gia phiên Tòa, nhưng bị đơn đều vắng mặt không có lý do.

Tại phiên tòa hôm nay Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án thì thẩm phán, Hội đồng xét xử và nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; đối với bị đơn chưa thực hiện và chấp hành đúng quy định pháp luật do vắng mặt không có lý do tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, phiên hòa giải; ông Võ Văn T1 đã được cấp tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự và đã được triệu tập xét xử đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Do đó đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Phạm Thanh P và ông Võ Văn T1. Về con chung: không đặt ra xem xét. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Về án phí các đương sự phải chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Nguyên đơn bà Phạm Thanh P có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Võ Văn T1 đã được triệu tập hợp lệ theo đúng trỉnh tự tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 tiến hành xét xử Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vụ án.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thanh P và ông Võ Văn T1 chung sống với nhau vào năm 1993, có tổ chức lễ cưới nhưng không làm thủ tục đăng ký kết hôn. Xét thấy việc bà Phạm Thanh P và ông Võ Văn T1 đã có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật nhưng trong quá trình chung sống ông bà đã không thực hiện việc đăng ký kết hôn theo đúng trình tự thủ tục và không có giấy tờ chứng minh đã kết hôn, đến nay cuộc sống chung của ông bà phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, ông bà không còn thương yêu, chăm sóc lẫn nhau, không cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc, do đó bà P có yêu cầu Tòa án tuyên bố không công nhận vợ chồng giữa bà với ông T1. Căn cứ điều 14 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà P.

Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 người con chung tên Võ Tấn H sinh ngày 07/02/1996, đã chết ngày 20/7/2014, đương sự không yêu cầu giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Do bà P trình bày trong thời gian chung sống không có tạo lập tài sản chung cũng như không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thanh P phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 7 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273; Điều 278 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 14 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Căn cứ Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Phạm Thanh P và ông Võ Văn T1.

2. Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 người con chung tên Võ Tấn H sinh ngày 07/02/1996, đã chết ngày 20/7/2014, đương sự không yêu cầu giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung: Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

4. Về nợ chung: Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thanh P phải chịu là 300.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005614 ngày 24/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Xuyên, bà Phạm Thanh P đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

6. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ