vanban.org

Bản án 38/2023/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị C1.

Buộc chị Võ Thị P( L) phải trả cho bà Trần Thị C1 23.000.000đồng tiền nợ hụi. Về án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị C1.
  • Căn cứ chính? Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C
Bản án số: 38 /2023/ DS-ST
Ngày: 23 - 3 -2023
V/v tranh chấp Hợp đồng góp hụi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông PHẠM TRUNG THÀNH

2. Ông QUÁCH TRUNG SƠN

- Thư ký phiên tòa: Bà ĐẶNG THỊ THÙY DUNG - Thư ký tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Không tham gia.

Trong ngày 23 tháng 3 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 21/2023/TLST-DS ngày 31 tháng 01 năm 2023 về tranh chấp Hợp đồng góp hụi theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2023/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị C1, sinh năm 1963. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Chị Võ Thị P( L), sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

( Bà C1 có mặt, chị P xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn bà Trần Thị C1 tại đơn khởi kiện, biên bản hòa giải và tại phiên tòa trình bày: Bà làm đầu thảo, chị P là hụi viên tham gia các dây hụi cụ thể sau:

+ Dây 1: Hụi tháng khui ngày 04/8/2020 âm lịch, hụi 1.000.000đồng, gồm 23 phần, chị P tham gia 01 phần và hốt kỳ thứ 2, đóng hụi chết đến tháng 7/2021 âm lịch còn nợ lại 11 kỳ hụi chết là 11.000.000đồng.

+ Dây 2: Hụi tháng khui ngày 20/10/2020 âm lịch, hụi 1.000.000đồng, gồm 22 hụi viên, chị P tham gia 01 phần và hốt đầu, đóng hụi chết đến tháng 7/2021 âm lịch còn nợ lại 12 kỳ hụi chết là 12.000.000đồng.

Tổng cộng chị P nợ bà 23.000.000đồng tiền hụi. Bà yêu cầu chị P trả bà 23.000.000đồng làm 01 lần khi án có hiệu lực pháp luật.

- Bị đơn chị Võ Thị P tại bản tự khai, biên bản hòa giải trình bày: Chị thừa nhận còn nợ bà C1 23.000.000đồng tiền hụi như bà C1 khởi kiện. Chị đồng ý trả bà C1 23.000.000đồng nhưng xin trả dần mỗi tháng 1.000.000đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng

tại phiên tòa, các quy định pháp luật Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

. Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền hụi. Do đó Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là Tranh chấp hợp đồng góp hụi theo qui định tại khoản 3 điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Tiền Giang nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện C theo qui định tại điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn chị Võ Thị P có đơn xin giải quyết vắng mặt với lý do bận đi làm xin nghỉ khó khăn. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị.

Về nội dung vụ án: Xét thấy, chị P thừa nhận chị có tham gia 02 dây hụi do bà C1 tổ chức và chị còn nợ bà C1 23.000.000đồng. Lời thừa nhận của chị P là tình tiết không phải chứng minh theo qui định tại điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị P đồng ý trả 23.000.000đồng cho bà C1 nhưng xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng. Chị P đã không thực hiện đúng nghĩa vụ của hụi viên sau khi hốt hụi, bà C1 phải đứng ra đóng hụi chết cho hụi viên thay chị, hiện các dây hụi cũng đã mãn. Nay bà C1 khởi kiện chị lại xin trả dần không được bà C1 chấp nhận nên Hội đồng xét xử không có cơ sở xem xét. Các bên cũng có quyền thỏa thuận tại giai đoạn thi hành án. Do đó Hội đồng xét xử buộc chị P phải trả bà C1 23.000.000đồng tiền hụi là có cơ sở.

. Án phí: Chị P phải chịu án phí theo qui định tại điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVHU14 ngày 30/12/2016 do yêu cầu khởi kiện của bà C1 được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 468, 471 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; Nghị định 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị C1.

Buộc chị Võ Thị P( L) phải trả cho bà Trần Thị C1 23.000.000đồng tiền nợ hụi.

3. Về án phí:

3.1. Chị Võ Thị P( L) phải chịu 1.150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3.2. Hoàn lại Trần Thị C1 575.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0010878 ngày 31/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

4. Về nghĩa vụ thi hành án:

4.1. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bà C1 có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị P chậm thi hành số tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

4.2. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Về thời hạn kháng cáo: Bà C1 có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Riêng chị P thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ