vanban.org

Bản án 38/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của ông Danh S đối với ông Mai Văn T về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

2/. Buộc ông Mai Văn T có nghĩa vụ trả cho ông Danh S số tiền là 212.896.000 đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu thêm hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Điều 468 của B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông Danh Sung yêu cầu ông Mai Văn Tâm trả tiền vay"
  • Tòa quyết gì? 1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của ông Danh S đối với ông Mai Văn T về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 357 Bộ luật d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN HD
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2023/DS-ST
Ngày: 10/7/2023
(V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HD - TỈNH BL

Thành h n i đ ng t

ơ th m g m :

Th m phán - Ch t a phiên t a: Bà Trƣơng Hồng Diễm

Các H i th m nhân dân: Ông Lại Thiện Phong và ông Nguyễn Thành Đến

Thƣ ký phiên t a: Bà Lê Thị Nhã Trúc – Thư T a án nh n d n huyện HD t nh BL.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Dƣơng Minh Kha Kiểm sát viên.

Trong ngày 10 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở T a án nh n d n huyện HD xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số: 38/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2023/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Ông Danh S sinh năm 1963

Địa ch : ấp ĐST, xã LN huyện HD t nh BL

Bị đơn: Ông Mai Văn T sinh năm 1970

Địa ch : ấp BH thị trấn ND huyện HD t nh BL

(Ông S có mặt tại phiên t a; Ông T vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 13/01/2023 và tại phiên t a nguyên đơn ông Danh S trình bày: Vào ngày 18/4/2018 (dương lịch) ông có nhờ ông Mai Văn T đi cùng ông đến Ng n hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt Hậu Giang để hướng dẫn ông làm thủ tục thế chấp quyền sử dụng đất để vay số tiền vốn 290.000.000 đồng. Ông và ông T có thỏa thuận trước với nhau là nếu ông vay được tiền ông sẽ cho ông T vay ké (ông đứng tên vay sau đó đưa lại cho ông T vay) số tiền là 140.000.000 đồng và 3 tháng ông T sẽ đưa cho ông số tiền lãi là 4.500.000 đồng để ông đi đóng lãi cho Ng n hàng sau 3 năm ông T phải trả cho ông số tiền 140.000.000 đồng để ông trả cho Ng n hàng và lấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông về. Sau hi nhận được tiền vay của Ng n hàng thì ông là người trực tiếp đưa số tiền này và ông T là người trực tiếp nhận của ông số tiền này việc ông T nhận tiền của ông thì có làm biên nhận viết tay ông T là người viết và tên vào biên nhận này sau hi vay của ông số tiền này thì ông T có gửi đóng lãi cho ông được số tiền 9.000.000 đồng từ đó cho đến nay thì ông T hông có đóng lãi hay trả tiền gốc cho ông. Mặc dù ông đã nhiều lần đ i ông T giao trả nhưng ông T cứ hứa chứ hông thực hiện. Nay ông hởi iện yêu cầu ông Mai Văn T có nghĩa vụ giao trả cho ông số tiền vay gốc là 140.000.000 đồng và tiền lãi theo quy định pháp luật ể từ ngày vay cho đến ngày xét xử vụ án. Ngoài ra ông hông có yêu cầu nào hác.

Bị đơn ông Mai Văn T trình bày tại biên bản lấy lời khai ngày 17/4/2023: Vào ngày 18/4/2018 (dương lịch) ông S có cho ông mượn số tiền là 140.000.000 đồng việc ông S cho ông mượn tiền có làm biên nhận ông có ký tên vào biên nhận hai bên hông thỏa thuận tính lãi suất nhưng do ông thấy ông S vay tiền của Ng n hàng cũng đóng lãi nên ông có nói mỗi tháng sẽ trả cho ông S 4.000.000 đồng tiền lãi ông đã trả cho ông S số tiền lãi 3 tháng với số tiền là 12.000.000 đồng sau đó thì ông hông đóng lãi cho ông S và cũng chưa trả được cho ông S số tiền gốc nào. Ông thừa nhận có mượn của ông S số tiền 140.000.000 đồng ông đồng trả cho ông S số tiền này nhưng hiện ông đang gặp hó hăn nên hông thể trả cho ông S một lần hết số tiền này được ông xin được trả dần. Đối với số tiền lãi ông đã trả cho ông S thì ông không yêu cầu xem xét c n số tiền lãi ông S yêu cầu ông trả ể từ ngày vay cho đến nay là 55 tháng với số tiền là 82.500.000 đồng là ông hông đồng vì thực tế hi ông nhận số tiền 140.000.000 đồng từ ông S thì ông có đưa lại cho ông Lưu Văn D mượn số tiền 60.000.000 đồng đưa cho bà H số tiền 20.000.000 đồng ông ch c n số tiền 60.000.000 đồng. Do đó ông S yêu cầu tính lãi suất trên số tiền vốn là 140.000.000 đồng là thiệt th i cho ông. Ông yêu cầu T a án xem xét đối với yêu cầu tính lãi suất của ông S đối với số tiền gốc là 140.000.000 đồng.

Đại diện Viện iểm sát nh n d n huyện HD tham gia phiên t a phát biểu

iến:

Về thủ tục tố tụng: Việc tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn chưa chấp hành nghiêm giấy triệu tập của T a án.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của ông Danh S đối với ông Mai Văn T. Buộc ông Mai Văn T có nghĩa vụ thanh toán trả cho ông Danh S số tiền vay gốc là 140.000.000 đồng và tiền lãi là 72.896.000 đồng.

Về án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Danh S hông phải chịu buộc ông Mai Văn T phải chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau hi nghiên cứu toàn bộ các tài liệu chứng cứ có lưu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên t a lời trình bày của nguyên đơn tại phiên t a, trên cơ sở phát biểu của đại diện Viện iểm sát Hội đồng xét xử nhận định nội dung vụ án như sau:

Về thủ tục tố tụng: Theo yêu cầu hởi iện của ông Danh S đối với ông Mai Văn T về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản; Bị đơn ông Mai Văn T có địa ch thường trú tại huyện HD căn cứ hoản 3 Điều 26 điểm a hoản 1 Điều 35 Điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huyện HD.

Ông Mai Văn T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm nhưng ông T vẫn vắng mặt mà hông có l do chính đáng. Căn cứ điểm b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Mai Văn T.

Về nội dung vụ án: ông Danh S hởi iện yêu cầu ông Mai Văn T giao trả số tiền vay gốc là 140.000.000 đồng và lãi suất phát sinh theo quy định pháp luật ể từ ngày vay cho đến ngày xét xử vụ án. Trong quá trình giải quyết ông T thừa nhận có nợ của ông S số tiền gốc là 140.000.000 đồng. Từ sự thừa nhận trên của các đương sự Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định việc giao dịch vay tài sản giữa ông S và ông T là hoàn toàn có xảy ra trên thực tế. Điều này đã được các đương sự thống nhất thừa nhận trong quá trình tố tụng. Căn cứ hoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 Hội đồng xét xử công nhận đ y là sự thật các đương sự hông cần phải có nghĩa vụ chứng minh. Do đó có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu hởi iện của ông Danh S đối với ông Mai Văn T buộc ông T có nghĩa vụ giao trả cho ông S số tiền vay gốc là 140.000.000 đồng.

Đối với yêu cầu tính lãi suất của số tiền vay gốc là 140.000.000 đồng ông T hông đồng tính lãi trên số tiền gốc là 140.000.000 đồng vì ông cho rằng thực tế hi nhận từ ông S số tiền 140.000.000 đồng thì ông có đưa lại cho ông Lưu Văn D n mượn số tiền 60.000.000 đồng đưa cho bà Hà số tiền 20.000.000 đồng ông ch c n số tiền 60.000.000 đồng. Do đó ông yêu cầu tính lãi suất trên số tiền gốc là 60.000.000 đồng. Trong quá trình chuẩn bị xét xử ông T thừa nhận trực tiếp từ ông S số tiền 140.000.000 đồng c n việc ông T sau hi vay tiền của ông S sau đó cho người hác vay lại là phát sinh một giao dịch hác giữa ông T và những người ông đưa tiền (theo ông T hai là đưa cho ông Lưu Văn D n và bà Hà) nếu các bên có phát sinh tranh chấp thì có quyền hởi iện thành vụ án hác. Do đó có căn cứ chấp nhận yêu cầu tính lãi suất trên số tiền gốc là 140.000.000 đồng. Tại phiên t a ông S yêu cầu tính lãi suất theo quy định pháp luật đối với số tiền gốc 140.000.000 đồng tính ể từ ngày vay cho đến ngày xét xử.

Xét thấy hi vay ông S và ông T không có thỏa thuận lãi suất. Tuy nhiên, ông T thừa nhận có đóng cho ông S 3 tháng tiền lãi mỗi tháng 4.000.000 đồng ông S cho rằng ông T có đóng cho ông 2 lần tiền lãi là 4.500.000 đồng (03 tháng đóng một lần). Xét thấy khi vay các đương sự hông có thỏa thuận lãi suất mặc dù có trả lãi nhưng hông thống nhất số tiền lãi mỗi tháng đã trả là bao nhiêu. Do đó hi phát sinh tranh chấp thì căn cứ vào hoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015 để áp dụng. Mức lãi suất được áp dụng là 10%/năm tức là 0.83%/tháng. Số tiền lãi suất được tính cụ thể như sau:

Từ ngày 18/4/2018 (dương lịch) đến ngày xét xử 10/7/2023 dương lịch: số tiền vay gốc là: 140.000.000 đồng x 0.83%/tháng x 62 tháng 22 ngày = 72.896.000 đồng.

Đối với số tiền lãi đã đóng thì ông S và ông T hông yêu cầu xem xét lại.

Về án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch: ông Danh S hông phải chịu. Buộc ông Mai Văn T phải nộp số tiền 10.644.800 đồng tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện HD.

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào hoản 3 Điều 26; điểm a hoản 1 Điều 35; Điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 2 Điều 92, điểm b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Căn cứ các Điều 357 463 466 và 468 của Bộ luật d n sự năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử:

1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của ông Danh S đối với ông Mai Văn T về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

2/. Buộc ông Mai Văn T có nghĩa vụ trả cho ông Danh S số tiền là 212.896.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu thêm hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Điều 468 của Bộ Luật d n sự năm 2015.

3/. Án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch: ông Danh S hông phải chịu. Buộc ông Mai Văn T phải nộp số tiền 10.644.800 đồng tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện HD.

4/.Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

Án xử sơ thẩm công hai báo cho ông Danh S được quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án ông Mai Văn T được quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên t a

Cỡ chữ