vanban.org

Bản án 38/2022/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Kiên Giang Tuyên án 24/02/2022 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 24/02/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bộ luật Tố tụng h ình sự:

Chấp nhận kháng cáo của b ị cáo Danh Triều A, sửa B ản án hình sự sơ th ẩm số 16/2021/HS-ST ngày 29/9/2021 của T òa án nhân dân huyện U Minh Th ư ợng , tỉnh Ki ên Giang. b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm e khoản 1 Điều 52 ; khoản 1 Đi ều 54 và Điều 38 Bộ luật h ình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung nă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Hình sự phúc thẩm - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều c…"
  • Tòa quyết gì? Bộ luật Tố tụng h ình sự:
  • Căn cứ chính? Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng H ình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng H ình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH KI ÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2022/HS-PT
Ngày: 24 - 02 -2022.

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆ

T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KI ÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa ph iên tòa: Ông Võ Văn Lịnh

Các Thẩm phán : Ông Võ Kế Nghiệp

Ông Nguyễn Th ành Quang

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Đạt - Thư k ý Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Tuyết Nhung

- Kiểm sát vi ên.

Ngày 24 tháng 02 năm 2022, tại trụ sở T

òa án nhân dân tỉnh Ki ên Giang xét xử phúc thẩm công khai v ụ án h ình sự thụ lý số:

145/2021/TLPT-HS ngày 03 tháng 11 năm 2021 đối với bị cáo Danh Triều A do có kháng cáo của bị cáo đối với bản án h ình sự s ơ th ẩm số: 16/2021/HS-ST ngày 29/9/2021 của T òa án nhân dân huyện U Minh Th ư ợng , tỉnh Ki ên Giang.

Bị cáo có kháng cáo: Danh Triều A (tên gọi khác Danh C) , sinh năm 1995; Nơi sinh: huy ện An Biên, tỉnh Ki ên Giang; Nơi cư trú: Ấp CNA, xã TY, huyện UMT, tỉnh Ki ên Giang; Nghề nghiệp : Làm thuê; trình độ học vấn: 1/12; dân tộc : Khmer; giớ i tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tị ch Việt Nam; con ông Danh Đư ợc, sinh năm 1960 (đ ã chết) và bà Lê Thị Ba , sinh năm 1961; Vợ , con: Chưa ; tiền sự , tiền án: không; Bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam

từ ng ày 17/5/2021 cho đến nay (có mặt) .

NỘI DUNG VỤ ÁN

:

Theo các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án và diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ án đ ư ợc tóm tắt nh ư sau:

Vào khoả ng 20 giờ ngày 03/12/2020, Danh Triề u A và Lê Văn Nhanh đi đế n nhà củ a Nguyễ n Tấ n Lợ i ở ấ p Trung Đoàn, xã An Minh Bắ c, huyệ n U Minh Thurọ ng, tỉ nh Kiên Giang chơi , Lợ i tổ chứ c uố ng rư ợ u cùng vớ i Triề u A và Nhanh. Đế n khoả ng 22 giờ cùng ngày, Lý Văn K đế n nhà Lợ i cùng tham gia uố ng rư ợ u chung. Đế n khoả ng 00 giờ ngày 04/12/2020, K đi ra chợ Công Sự để mua thứ c ăn về uố ng rư ợ u tiế p. Khi đi, Triề u A đưa cho Khá t ờ tiề n mệ nh giá 200.000đ nhờ K đổ i ra tiề n lẻ giùm. Khoả ng 10 phút sau, K về đưa l ạ i cho Triề u A 175.000đ, Triề u A hỏ i tiề n đâu sao chỉ còn có nhiêu đây, K nói ngư ờ i ta không có đổ i nên lấ y tiề n đó mua đồ luôn. Sau đó, giữ a Triề u A và K xả y ra cự cãi, mâu thuẫ n. Triề u A lấ y mộ t con dao, loạ i dao tự chế dài khoả ng 50cm (dao củ a Nhanh mang theo sẵ n, khi đế n nhà Lợ i thấ y nguy hiể m nên đem cấ t lên mái nhà) để chém K. Lúc này, Lợ i ôm can ngăn Triề u A lạ i, K bỏ chạ y ra phía sau nhà. Triề u A vùng vẫ y ra và rư ợ t theo K, K trèo lên cây bình bát phía sau nhà, cách mặ t đấ t khoả ng 1,5 mét, Triề u A đi đế n đứ ng bên dư ớ i và dùng dao chém vào cẳ ng chân trái củ a K gây thương tích. Lúc này, L ợ i chạ y đế n ôm Triề u A và giằ ng co can ngăn làm Lợ i và Triề u A té ngã xuố ng mương nư

ớ c. K bỏ chạ y ra lộ , Triề u A lên bờ đuổ i theo khoả ng 50 mét thì K bị vấ p chân té ngã, Triề u A cầ m dao chạ y đế n và khua dao trúng vào vùng thắ t lưng c ủ a K gây thương tích. Lúc này, Nhanh chạ y đế n can ngăn Triề u A và lấ y con dao ném xuố ng kênh. Sau đó, Triề u A lên xe bỏ đi, còn K đư ợ c mọ i ngư ờ i đưa đ ế n Bệ nh việ n đa khoa tỉ nh Kiên Giang điề u trị đế n ngày 09/12/2020 thì xuấ t việ n.

Tại Kết luận giám định pháp y về th

ương tích s ố 187/TLT ng ày 05 tháng 5 năm 2021 của Trung tâm Pháp y Sở Y tế tỉnh Ki

ên Giang, kết luận đối với Lý Văn K như s au:

Dấu hiệu chính qua giám định:

- Sẹo phần mềm v ùng cẳng chân trái v à sẹo phẫu thuật v

ùng cẳng chân trái (06 vêt).

- Gãy (đứt) 1/3 d ư ới 2 x ương c ẳng chân trái đ ã phẫu thuật kết hợp x

ương, hiện x ương chưa li

ền, c òn dụng cụ kết hợp x

ương.

- Đứt bán phần đ ộng mạch ch ày trư ớc v à tĩnh mạch hiển b ên trái đã phẫu thuật khâu nối động, tĩnh mạch.

2. Tỷ lệ tổn th ương cơ th

ể do th ương tích gây nên hi ện tại ở:

- Vùng thắt lưng ph ải l à: 02% (Hai phần trăm). - Vùng cẳng chân trái l à: 34% (Ba mươi b ốn phần trăm)

3. Tỷ lệ tổn th ương cơ th

ể do th ương tích gây nên hi ện tại l à: 36% (Ba mươi sáu phần trăm).

4. Vật gây th ương tích: V ật sắc.

5. Về thẩm mỹ v à chức năng bộ phận c

ơ th ể:

- Về thẩm mỹ: Bảng tỷ lệ phần trăm tổn th

ương cơ th

ể do th ương tích (khoa theo Thông tư 22/201 9/TT-BYT ngày 28/8/2019 của Bộ Y tế

- Quy định tỷ lệ phần trăm tổn th ương cơ th

ể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần) không có quy định về tổn th

ương cơ th

ể gây ảnh h ư ởng thẩm mỹ do th

ương tích gây nên.

- Về chức năng bộ phận c

ơ th ể T hương tích không gây h ại cho chức năng bộ phận c ơ th ể .

* Tại bản án hình sự sơ th ẩm số: 16/2021/HS-ST, ngày 29/9/2021 của T òa án nhân dân huyện U Minh Th ư ợng , tỉnh Ki ên Giang đã quyết định:

Căn cứ vào điể m c khoả n 3 Điề u 134; điể m s khoả n 1, 2 Điề u 51; các điể m d, e khoả n 1 Điề u 52 và Điề u 38 củ a Bộ luậ t hình sự năm 2015, sử a đổ i, bổ sung năm 2017:

Tuyên bố bị cáo Danh Triều A phạm tội “Cố ý gây th ương tích ”.

Xử phạt bị cáo

Danh Triều A 05 ( năm) tù. Thời điểm chấp h ành hình phạt t ù tính từ ng ày bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam ng

ày 17/5/2021.

Về trách nhiệm dân sự, buộc bị cáo Danh Triều A phải tiếp tục bồi th

ư ờng cho bị hại Lý Văn K 39.490.363đ.

Ngoài ra, án sơ th ẩm c òn tuyên về trách nhiệm dân sự, án phí và báo quyền kháng cáo theo luật địn h.

Ngày 5/10/2021, bị cáo Danh Triều A có đơn kháng cáo v ới nội dung xin giảm hình phạt .

Tại phi ên tòa:

- Bị cáo Danh Triều A có ý kiến: Về tội danh, T

òa án sơ th ẩm kết án bị cáo về tội cố ý gây th

ương tích là đúng quy đ ịnh. Về h ình phạt, giữ nguy ên kháng cáo xin giảm h ình phạt, v ì sau khi xét xử s ơ th ẩm bị cáo tác động gia đ ình bồi th ư ờng xong toàn bộ số tiền phải bồi th

ư ờng theo bản án s ơ th ẩm buộc bồi th

ư ờng v à bị hại K có đ ơn xin b ãi nại giảm nhẹ h ình phạt cho bị cáo.

- Đại diện Viện kiểm sát

có ý kiến: Do bị cáo có t ình tiết giảm nhẹ mới (tự nguyện bồi th ư ờng to àn bộ số tiền phải bồi th

ư ờng theo quyết định của bản án s

ơ thẩm; ng ư ời bị hại có đ ơ n bãi nại xin giảm nhẹ h ình phạt cho bị cáo). Mặt khác Tòa án cấp s ơ th ẩm áp dụng t ình tiết tăng nặng phạm tội có tính chất côn đồ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52 BLHS đối với bị cáo l

à không đúng, vì tình tiết này đã là tình tiết định khung đối với h

ành vi phạm tội của bị cáo. Từ đó

xét thấy kháng cáo xin giảm nhẹ h ình phạt của bị cáo có c ơ s ở để chấp nhận

, nên đề nghị Hội đồng xét xử

căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355; điểm c khoản 1 Điều 357

BLTTHS, chấp nhận kháng cáo của bị cáo Danh Triều A, sửa bản án

sơ th ẩm, giảm h ình phạt cho bị cáo ; Áp dụng điể m c khoả n 3 Điề u 134; điể m b, s khoả n 1, khoả n 2 Điề u 51; điể m e khoả n 1 Điề u 52; khoả n 1 Điề u 54 và Điề u 38 Bộ luậ t hình sự , xử phạ t bị cáo Danh Triề u A từ 3 năm 6 tháng tù đế n 4 năm tù.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Trên cơ s ở nội dung vụ án, căn cứ v

ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi

ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh

ư sau:

[1] Về tính hợp pháp của đ

ơn kháng cáo:

Xét đơn kháng cáo c ủa bị cáo Danh Triều A về nội dung, quyền kh áng cáo, thủ tục kháng cáo v à thời hạn kháng cáo đ ã đúng quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận xem xét giải quyết theo tr

ình tự phúc thẩm.

[2] Về quyết định của

bản án s ơ th ẩm:

Vào ngày 03/12/2020, tại nh à của ông Nguyễn Tấn Lợi thuộc ấp Trung

Đoàn, xã An Minh Bắc, huyện U Minh Th ư ợng, tỉnh Ki ên Giang, giữa Danh Triều A v à Lý Văn K có xảy ra mâu thuẫn, cự cải. Sau đó, Danh Triề

u A dùng dao chém gây thương tích đối với Lý Văn K với tỷ lệ tổn th

ương cơ th

ể l à 36%. Trong khi mâu thuẫn, bất đồng giữ bị cáo v

à Lý Văn K từ việc nhỏ nhặt, không đáng nhưng b ị cáo lại hung hăng dùng dao là hung khí nguy hiểm cố ý thực hiện đến c ùng hành vi gây thương tích đ ối với ông K. Do đó bản án sơ th ẩm đ ã xét xử bị cáo về tội “ Cố ý gây th ương t ích” theo điểm c khoản 3 Điều 134 Bộ luật h ình sự l à có căn cứ v à đúng theo quy định của pháp luật.

[3] Về y êu cầu kháng cáo của bị cáo :

Xét thấy , Tòa án cấp s ơ th ẩm đ ã đánh giá đúng tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo Danh Triều A; áp dụng đầy đủ các t ình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h ình sự bị cáo đ ư ợc h ư ởng ở thời điểm xét xử s

ơ th ẩm ; xử phạt bị cáo

mức án 05 năm tù là có căn cứ , đúng theo quy định . Tuy nhiên, sau khi xét xử s ơ th ẩm, bị cáo đ ã tác động gia đ ình tự nguyện bồi th

ư ờng cho bị hại

Lý Văn K 40.000.000đ là đủ số tiền bản án s

ơ th ẩm buộc bị cáo c òn phải tiếp tục bồi thư ờng ; ngư ời bị hại

Lý Văn K chấp nhận nhận số tiền n ày và có đơn b ãi nại xin giảm nhẹ h ình phạt cho bị cáo . Đây là tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 51 và khoản 2 Điều 51 BLHS mà bị cáo đ ư ợc h ư ởng ở cấp phúc thẩm . Mặt khác thấy rằng, việc T

òa án cấp s ơ th ẩm áp dụng t ình tiết tăng nặng phạm tội có tính chất côn đồ quy định tại điểm d khản 1 Điều 52 BLHS khi quyết định mức h ình phạt đối với bị cáo

Triều A là chưa chính xác, v ì tình tiết n ày đã là tình tiết định khung hình phạt đối với h ành vi phạm tội của bị cáo

, nên theo quy định tại khoản 2 Điều 52 BLHS

không đư ợc coi l à tình tiết tăng nặng .

Do bị cáo có t ình tiết giảm nhẹ mới; có hai t

ình tiết giảm nhẹ

quy định tại khoản 1 Điều 51 BLHS , có đủ căn cứ để áp dụng khoản 1 Điều 54 BLHS xử phạt bị cáo d ư ới mức thấp nhất của khung h

ình phạt tù quy định tại khoản 3 Điều 134 BLHS (5 năm tù), nên kháng cáo xin giảm h ình phạt của bị cáo có c ơ s ở để chấp nhận.

Từ cá c phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận đề nghị của đại diện Viện

kiểm sát ; chấp nhận khán g cáo của bị cáo Danh Triều A,

sửa bản án s ơ th ẩm, giảm h ình phạt cho bị cáo.

[4] Về án phí , căn cứ Điều 135, Điều 136 Bộ luật Tố tụng H

ình sự; Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí T òa án, do kháng cáo đư ợc chấp nhận n ên bị cáo Danh Triều A không phả i chịu án phí h ình sự phúc .

[5] Các quyết định khác của Bản án s

ơ th ẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị đ ã có hiệu lực kể từ ng

ày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị, n

ên Hội đồng xét xử không xem xét.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355 v à điểm c khoản 1 Điều 357

Bộ luật Tố tụng h ình sự:

Chấp nhận kháng cáo của b ị cáo Danh Triều A, sửa B ản án hình sự sơ th ẩm số 16/2021/HS-ST ngày 29/9/2021 của T òa án nhân dân huyện U Minh Th ư ợng , tỉnh Ki ên Giang.

2. Áp dụng điểm c khoản 3 Điều 134; điểm

b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm e khoản 1 Điều 52 ; khoản 1 Đi ều 54 và Điều 38 Bộ luật h ình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017

:

Xử phạt bị cáo

Danh Triều A (tên gọi khác Danh C) 3 (ba) năm 6 (sáu) tháng tù về tội cố ý gây th

ương tích . Thời điểm chấp h ành hình phạt t ù tính từ ngày bị tạm giữ, tạm giam

(ngày 17/5/2021).

3. Về án phí, c ăn cứ Điều 135, Điều 136 Bộ luật Tố tụng H

ình sự; Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí T òa án:

Bị cáo Danh Triều A không phải chịu án phí h ình sự phúc t hẩm .

4. Các Quyết định khác của Bản án

hình sự sơ th ẩm số 16/2021/HS-ST ngày 29/9/2021 của T òa án nhân dân huyện U Minh Th ư ợng , tỉn h Kiên Giang không có kháng cáo; không bị kháng cáo, kháng nghị đ ã có hiệu lực pháp luật kể từ ng ày hết thời hạn kháng cáo,

kháng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ng

ày tuyên án./.

Cỡ chữ