- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn do mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Sơn Thị Sốc K.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2022/HNGĐ-ST Ngày 09 - 9 - 2022 “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Gẫm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Thạch Thị Mỹ Kim
2. Ông Cao Minh Sơn
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tuyền, Thư ký - Toà án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Đính - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 9 năm 2022 tại phòng xử án Toà án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh tiến hành xét xử sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân & gia đình thụ lý số 157/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022 về việc, “Ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 47/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2022 (Quyết định hoãn phiên tòa số: 36/2022/DS-ST ngày 24/8/2022), giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Sơn Thị Sốc K, sinh năm 1993.
Nơi cư trú: Ấp T, xã N, huyện DH, tỉnh TV.
Bị đơn: Anh Trần Thanh H, sinh năm 1992.
Nơi cư trú: Khóm A, phường B, thành phố TV, tỉnh TV.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Sơn Thị Sốc K trình bày: Ngày 05/6/2015 chị và anh Trần Thanh H có xác lập quan hệ hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường 8, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Quá trình chung sống không có con chung, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do anh H không chí thú làm ăn, chị đã nhiều lần khuyên anh H nên chí thú làm ăn lo cho gia đình nhưng anh H vẫn chứng nào tật đó, thường xuyên nhậu với bạn bè nên từ đó mâu thuẫn vợ chồng trở nên trầm trọng, không thể cứu vãn được nên chị và anh H đã ly thân 04 năm nay. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Trần Thanh H.
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị K khai không có không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Bị đơn anh Trần Thanh H vắng mặt tại phiên tòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh phát biểu ý kiến:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật và tư cách đương sự tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, hòa giải, công khai chứng cứ, đưa vụ án ra xét xử đều đảm bảo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa xét xử sơ thẩm. Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Riêng bị đơn anh Trần Thanh H vắng mặt không có lý do.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1, Điều 51; khoản 1, Điều 56; Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Sơn Thị Sốc K. Cho chị Sơn Thị Sốc K được ly hôn với anh Trần Thanh H, về án phí hôn nhân chị Kha phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Áp dụng pháp luật Tố tụng:
- Về quan hệ pháp luật của vụ án và thẩm quyền giải quyết: Chị Sơn Thị Sốc K yêu cầu được ly hôn với anh Trần Thanh H nên quan hệ pháp luật của vụ án là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1, Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Trần Thanh H là bị đơn có nơi cư trú tại thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Việc tham gia phiên tòa của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh: Trong vụ án này, Tòa án có xác minh thu thập chứng cứ, nên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh tham gia phiên tòa theo quy định tại Điều 21 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Sự có mặt của đương sự tại phiên tòa:
+ Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn xin vắng mặt nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử là phù hợp với quy định tại điểm a khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
+ Tòa án đã tiến hành tống đạt: Quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập đương sự tham gia phiên tòa tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, số 169 Phạm Ngũ Lão, khóm 4, phường 1, thành phố Trà Vinh cho bị đơn anh Trần Thanh H nhưng anh H vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hay trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
Về áp dụng pháp luật nội dung:
- Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về hôn nhân: Chị Sơn Thị Sốc K và anh Trần Thanh H xác lập quan hệ hôn nhân với nhau vào năm 2015 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 8, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận. Trong quá trình chung sống chị K và anh H sống chung hạnh phúc được một thời gian nhưng hai người không có con chung. Đến năm 2019 thì chị K và anh H phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên chị K và anh H sống ly thân nhau, trong suốt thời gian ly thân hai người bỏ mặt nhau, không quan tâm chăm sóc nhau, tình cảm vợ chồng không còn yêu thương như trước, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị K yêu cầu được ly hôn với anh H là có căn cứ.
- Về con chung: Chị Sơn Thị Sốc K và anh Trần Thanh H không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Theo chị K khai không có, không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về phía bị đơn: Tòa án đã cấp tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý, Thông báo phiên họp công khai chứng cứ, phiên hòa giải và Quyết định đưa vụ án ra xét xử cho bị đơn anh Trần Thanh H nhưng anh H vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, điều này cho thấy bị đơn tự từ chối quyền được trình bày ý kiến để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
- Xét ý kiến của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh: Hội đồng xét xử nhận thấy quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh là có căn cứ đúng quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về án phí: Chị Sơn Thị Sốc K phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 21; Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.
Căn cứ khoản 1, Điều 51; khoản 1, Điều 56; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Sơn Thị Sốc K.
- Về hôn nhân: Cho chị Sơn Thị Sốc K được ly hôn với anh Trần Thanh H.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Sơn Thị Sốc K khai không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Chị Sơn Thị Sốc K phải có nghĩa vụ chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0010246 ngày 13/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh (chuyển thành án phí).
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Án xử sơ thẩm công khai báo cho nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự./.
| * Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP Trà Vinh; - THADS TP Trà Vinh; - UBND phường 8; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Gẫm |