vanban.org

Bản án 38/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Diễm P. Chị Lê Thị Diễm P được ly hôn với anh Nguyễn Quốc T.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng của vợ chồng: Chị Lê Thị Diễm P và anh Nguyễn Quốc T không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Về con chung: Chị Lê Thị Diễm P được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 15/02/2021, anh Nguyễn Quốc T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Lê Thị Diễm P không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Diễm P. Chị Lê Thị Diễm P được ly hôn với anh Nguyễn Quốc T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Bản án số 38/2022/HNGĐ-ST
Ngày 09/9/2022
V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ – TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán -Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Văn P

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phan Thị Cẩm Hồng

Ông Trịnh Xuân Tùng

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Kiến Hoà – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Lê Ánh Nguyệt – Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 9 năm 2022 tại phòng xét xử của Toà án nhân dân huyện Thạnh Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 83/2022/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2022 về việc: “Tranh chấp ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 47A/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Lê Thị Diễm P, sinh năm 2001.

Địa chỉ: 48/1, ấp BK, xã PK, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Chị Lê Thị Diễm P có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1995.

Địa chỉ: 24/2, ấp XT, xã TT, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Anh Nguyễn Quốc T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng nguyên đơn chị Lê Thị Diễm P có trình bày:

Chị Lê Thị Diễm P và anh Nguyễn Quốc T qua thời gian tìm hiểu nhau và tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thới Thạnh, huyện Thạnh Phú vào ngày 07/8/2019. Trong thời gian chung sống giữa chị P và anh T phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, mục đích hôn nhân không đạt được. Mặc dù anh chị đã cố gắng hàn gắn nhưng không hạnh phúc nên chị yêu cầu ly hôn.

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Diễm P yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Quốc T, không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Diễm P yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 15/02/2021 không yêu cầu anh Nguyễn Quốc T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Quá trình tố tụng bị đơn anh Nguyễn Quốc T có bản khai và đơn đề nghị xét xử vắng mặt trình bày:

Anh Nguyễn Quốc T và chị Lê Thị Diễm P tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thới Thạnh, huyện Thạnh Phú vào ngày 07/8/2019. Qua thời gian sống không hạnh phúc, do bất đồng quan điểm nên không thể tiếp tục chung sống. Chị Lê Thị Diễm P khởi kiện xin ly hôn với anh.

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc T đồng ý ly hôn với chị Lê Thị Diễm P.

- Về con chung: Cháu Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 15/02/2021 hiện đang sống với mẹ, anh đồng ý để chị Lê Thị Diễm P trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử nghiêm túc thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung giải quyết vụ án: Sau khi tóm tắt nội dung vụ án, phân tích, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đại diện Viện Kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

+ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn chị Lê Thị Diễm P. Chị Lê Thị Diễm P được ly hôn với anh Nguyễn Quốc T. Chị Lê Thị Diễm P không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng nên không xem xét.

+ Về con chung: Chị Lê Thị Diễm P được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 15/02/2021, anh Nguyễn Quốc T không cấp dưỡng nuôi con do chị P không có yêu cầu.

+ Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Diễm P và anh Nguyễn Quốc T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Qua nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và đề nghị của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào đơn khởi kiện của chị Lê Thị Diễm P vụ án có quan hệ pháp luật “Tranh chấp ly hôn” bị đơn anh Nguyễn Quốc T có nơi cư trú tại huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre nên Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre có thẩm quyền giải quyết vụ án là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn chị Lê Thị Diễm P và bị đơn anh Nguyễn Quốc T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Tòa án xét xử vắng mặt chị P, anh T là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Xét thấy, chị Lê Thị Diễm P và anh Nguyễn Quốc T có tìm hiểu nhau mới tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thới Thạnh, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre vào ngày 07/8/2019. Hôn nhân của anh chị được xây dựng trên tinh thần tự nguyện và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho anh Nguyễn Quốc T các văn bản tố tụng, anh Nguyễn Quốc T đã có văn bản nêu ý kiến đồng thời yêu cầu xét xử vắng mặt. Như vậy, có căn cứ cho thấy mâu thuẫn giữa chị Lê Thị Diễm P và anh Nguyễn Quốc T là có thật, trong thời gian vợ chồng chung sống chị P và anh T đã vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình “...làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”. Do đó, yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Diễm P là có căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Về con chung: Cháu Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 15/02/2021 hiện đang sống chung với chị Lê Thị Diễm P, chị P yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Theo xác nhận của trưởng ấp Phú Long Phụng B và Ủy ban nhân dân xã Phú Khánh chị Lê Thị Diễm P có cửa hàng mua bán đồ gia dụng tại chợ Phú Long Phụng thuộc xã Phú Khánh, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre có thu nhập ổn định đảm bảo đủ điều kiện nuôi con, nên để con chung cho chị Lê Thị Diễm P nuôi dưỡng là đúng quy định của pháp luật, anh Nguyễn Quốc T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị P không có yêu cầu.

Về tài sản chung: Chị Lê Thị Diễm P và anh Nguyễn Quốc T trình bày không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Chị Lê Thị Diễm P và anh Nguyễn Quốc T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng của vợ chồng: Chị Lê Thị Diễm P không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Lê Thị Diễm P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo qui định tại Điều 26, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án theo qui định của pháp luật tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Diễm P. Chị Lê Thị Diễm P được ly hôn với anh Nguyễn Quốc T.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng của vợ chồng: Chị Lê Thị Diễm P và anh Nguyễn Quốc T không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

2. Về con chung: Chị Lê Thị Diễm P được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 15/02/2021, anh Nguyễn Quốc T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Lê Thị Diễm P không có yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.

Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Chị Lê Thị Diễm P và anh Nguyễn Quốc T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

4. Về nợ chung: Chị Lê Thị Diễm P và anh Nguyễn Quốc T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Diễm P phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004539 ngày 19/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

6. Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ