- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn H - Lê Thị Minh Th"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, hoản 4 Điều 147; Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2022/HNGĐ-ST Ngày: 02- 3 -2022 “V/v xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Hồng Xuyên
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hoàng Kha
Ông V S Hùng
- Thư ký phiên toà: Ông Phạm Minh Đát, là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 02 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm vụ án dân sự tranh chấp hôn nhân gia đình thụ lý số 393/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2021 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1981.
Địa chỉ: A9/24 đư ng số 1, Khu dân cư N, phư ng H, quận C, thành phố CT (C m t).
- Bị đơn: Chị Lê Thị Minh Th, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Kh m 8, Phư ng 5, thành phố CM, tỉnh CM (Vắng m t).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và bản tự khai đ c b sung tại phiên t a, nguyên đơn anh Nguyễn Văn H trình bày:
- Về hôn nhân: Anh H và chị Lê Thị Minh Th ết hôn năm 2010, c đăng ý ết hôn tại Ủy an nhân dân x Thạnh Phú, huyện Cái Nư c, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống th i gian đầu sống hạnh phúc, đến năm 2018 v chồng phát sinh mâu thu n, chị Th nhà đi hông r địa chỉ liên lạc và hông về nhà. Anh đ yêu cầu Tòa án thông áo tìm iếm chị Th vắng m t tại nơi cư trú nhưng hông c ết quả. Theo yêu cầu của anh H, ngày 16/7/2021 Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau đ an hành Quyết định số 12/2021/QĐST-DS về việc tuyên ố mất tích đối v i chị Lê Thị Minh Th, sinh năm 1985, nơi đăng ý thư ng trú: Số 116, Tô Hiến Thành, Kh m 8, Phư ng 5, thành phố Cà Mau. Đến ngày 09/12/2021 anh H cũng hông iết đư c tung tích của chị Th nên c đơn hởi iện yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh đư c ly hôn v i ngư i đ mất tích là chị Lê Thị Minh Th theo quy định pháp luật.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh và chị Th c 03 con chung tên Nguyễn Thị Minh Y, sinh ngày 04/3/2006, Nguyễn Thị Minh A, sinh ngày 22/02/2011, Nguyễn Minh Ph, sinh ngày 22/5/2016. Hiện các con đang sống chung v i anh H. Nay anh yêu cầu đư c tiếp tục nuôi con, hông đ t ra yêu cầu cấp dư ng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh xác định hông c , hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về n chung: Anh xác định hông c , hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối v i ị đơn chị Lê Thị Minh Thư đ ị Tòa án tuyên ố mất tích từ tháng 7 năm 2021. Đồng th i Tòa án cũng đ thực hiện việc niêm yết thông áo thụ lý vụ án, các văn ản tố tụng và triệu tập h p lệ đến Tòa án để tham gia các phiên tòa xét xử nhưng chị Th vắng m t hông r lý do và hông gửi văn ản trình ày ý iến trư c yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Lê Thị Minh Th là ị đơn đ đư c triệu tập h p lệ đến Tòa án để tham gia phiên tòa xét xử đến lần thứ hai mà v n vắng m t hông r lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng m t chị Th là đúng quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh H và chị Th xác lập quan hệ v chồng trên cơ sở tự nguyện, c đăng ý ết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên hôn nhân của anh chị là h p pháp và đư c pháp luật ảo vệ. Từ năm 2018 đến nay, chị Th đ
địa phương đi hông r tung tích, Tòa án thông áo tìm iếm chị Th vắng m t tại nơi cư trú và đ tuyên ố mất tích đối v i chị Thư. Nay anh H yêu cầu xin ly hôn v i chị Thư, thuộc trư ng h p quy định tại hoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên đư c chấp nhận cho ly hôn.
[3] Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh chị c 03 con chung tên Nguyễn Thị Minh Y, sinh ngày 04/3/2006; Nguyễn Thị Minh A, sinh ngày 22/02/2011; Nguyễn Minh Ph, sinh ngày 22/5/2016. Hiện các con đang sống chung v i anh H, chị Th hông r tung tích. Do đ , yêu cầu của anh H là đư c tiếp tục nuôi a con chung và hông đ t ra việc cấp dư ng nuôi con là c cơ sở nên đư c chấp nhận.
[4] Về tài sản chung và n chung: Anh H xác định hông c và hông yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông đ t ra xem xét, giải quyết.
[5] Về án phí: Anh H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, hoản 4 Điều 147; Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình;
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Văn H về việc xin ly hôn v i chị Lê Thị Minh Thư.
2. Về con chung: Giao 03 con chung tên Nguyễn Thị Minh Y, sinh ngày 04/3/2006, Nguyễn Thị Minh A, sinh ngày 22/02/2011, Nguyễn Minh Ph, sinh ngày 22/5/2016 cho anh H tiếp tục trực tiếp nuôi dư ng, hông đ t ra việc chị Th cấp dư ng nuôi con chung.
Chị Th hông trực tiếp nuôi con nhưng c quyền và ngh a vụ thăm nom con chung, hông ai đư c cản trở.
3. Về tài sản chung: Không ai yêu cầu nên hông xem xét giải quyết.
4. Về n chung: Không ai yêu cầu nên hông xem xét giải quyết.
5. Về án phí: Anh Nguyễn Văn H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình số tiền 300.000 đồng, ngày 17/12/2021, anh Nguyễn Văn H nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo iên lai thu số 0000732 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau đư c chuyển thu ngân sách nhà nư c.
Tr ờng h p bản án đ c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ c thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Anh Nguyễn Văn H c quyền háng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án; chị Lê Thị Minh Th c quyền háng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đư c ản án ho c ngày ản án đư c niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Tp. Cà Mau; - Chi cục THADS Tp. Cà Mau; - UBND x Thạnh Phú, huyện Cái Nư c; - Các đương sự; - Lưu: Án văn, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phạm Hồng Xuyên |