- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn Trần Thị Th - Phạm Kim T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Th được ly hôn anh Phạm Kim T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN HUYỆN KRÔNG NĂNG TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Baûn aùn soá: 38/2021/HNGĐ - ST Ngaøy: 16 - 11 - 2021 “V/v: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN HUYỆN KROÂNG NAÊNG, TỈNH ĐĂKLĂK
- Thaønh phaàn Hoäi ñoàng xeùt xöû sơ thẩm goàm coù :
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Ngọc San.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Sáu và ông Y Míp Niê.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Công Hà – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Năng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Năng tham gia phiên tòa: Bà Lê Trịnh Xuân Trang – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 11 năm 2021, Tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Krông Năng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 135/2021/TLST- HNGĐ, ngày 17 tháng 5 năm 2021 về “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 39/2021/QĐXXST - HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th, sinh năm 1988, có mặt
- Bị đơn:
Anh Phạm Kim T, sinh năm 1988, vắng mặt.
Cùng địa chỉ: Tổ 5, tổ dân phố B, thị trấn K, huyện K, tỉnh Đắk Lắk;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện, tại bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn chị Trần Thị Th trình bày:
Chị và anh Phạm Kim T kết hôn năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk. Hai người kết hôn trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn thì chị và anh T sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn vợ, chồng trầm trọng. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do hai vợ chồng tính cách không hợp nhau, vợ chồng thường xuyên cải vã. Anh T thường xuyên vắng nhà không quan tâm và chăm lo đến cuộc sống của vợ và các con. Chị và anh T đã sống ly thân từ cuối năm 2020 cho đến nay.
Nay xét thấy tình cảm vợ, chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Phạm Kim T.
Về con chung: Chị và anh T có 03 con chung là: Phạm Thùy Phương Tr (Sinh ngày 23/02/2010), Phạm Duy Th1 (Sinh ngày 20/12/2014) và Phạm Chấn Ph (Sinh ngày 06/12/2017). Hiện tại cả 03 cháu đang sống cùng với chị. Nếu ly hôn thì chị có nguyện vọng được chăm sóc, nuôi dưỡng 03 cháu Phạm Thùy Phương Tr, Phạm Duy Th1, và Phạm Chấn Ph đến tuổi trưởng thành. Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con.
Về phân chia tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. .
- Tại đơn trình bày và xin giải quyết vắng mặt đề ngày 17/10/2021 bị đơn anh Phạm Kim T trình bày: .
Anh biết việc chị Trần Thị T có đơn yêu cầu giải quyết việc ly hôn với anh tại Tòa án nhân dân huyện Krông Năng, nhưng do điều kiện đi làm ăn xa, không có mặt tại Tòa án để làm việc được nên anh yêu cầu giải quyết xét xử vắng mặt. Anh đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị Th và đề nghị giao cả 03 con chung cho chị Th nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Về phân chia tài sản và thanh toán nợ anh không yêu cầu Tòa án giải quyết. .
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa đã phát biểu ý kiến:
+ Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành và thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của đương sự quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Do bị đơn vắng mặt tại phiên tòa và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, nên việc HĐXX xét xử vắng mặt bị đơn là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Th, cụ thể: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Th được ly hôn với anh Phạm Kim T; Về con chung: Giao cháu các cháu: Phạm Thùy Phương Tr (Sinh ngày 23/02/2010), Phạm Duy Th1 (Sinh ngày 20/12/2014), Phạm Chấn Ph (Sinh ngày 06/12/2017 ) cho chị Th chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, phân chia tài sản chung và thanh toán nợ chung: Do các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[ 1 ]. Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa bị đơn anh Phạm Kim T vắng mặt và có đơn yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 BLTTDS, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[ 2 ] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Căn cứ vào yêu cầu của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ đã thu thập, Hội đồng xét xử xét thấy: Chị Trần Thị Th và anh Phạm Kim T là vợ chồng, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Do vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên chị Th đã khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh T và yêu cầu giải quyết việc nuôi con chung. Như vậy, tranh chấp giữa chị Th và anh T là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông Năng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 BLTTDS.
[ 3 ] Về nội dung tranh chấp:
- Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Thị Th và anh Phạm Kim T là hợp pháp. Quá trình giải quyết vụ án anh Tn không có mặt tại Tòa án để tham gia các phiên hòa giải, mặc dù đã được Tòa án thông báo nhiều lần. Tại đơn trình bày gửi cho Tòa án anh T thừa nhận giữa anh và chị Th có phát sinh mâu thuẫn và hai người đã sống ly thân. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị Th và anh T1 đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nếu tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân cũng không đảm bảo cuộc sống hạnh phúc. Vì vậy HĐXX xét thấy việc chị Th yêu cầu ly hôn anh T là có căn cứ và phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, nên cần chấp nhận cho ly hôn.
- Về con chung: Chị Th và anh T có 03 con chung là Phạm Thùy Phương Tr (Sinh ngày 23/02/2010), Phạm Duy Th1 (Sinh ngày 20/12/2014) và Phạm Chấn Ph (Sinh ngày 06/12/2017 ). Chị Th có nguyện vọng được nuôi dưỡng cả 03 cháu và tại đơn trình bày anh Ti đồng ý với nguyện vọng của chị Th. HĐXX xét thấy: Thực tế hiện tại các cháu đều đang sinh sống ổn định cùng chị Th, nên cần chấp nhận ý kiến của các đương sự, giao các cháu cho chị Th nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Do chị Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên HĐXX không xem xét, giải quyết.
- Về phân chia tài sản chung và thanh toán nợ: Do các đương sự không có yêu cầu nên HĐXX không xem xét, giải quyết.
[ 4 ]. Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ, cần được chấp nhận.
[ 5 ] Về nghĩa vụ chịu án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147 khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Th.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Th được ly hôn anh Phạm Kim T.
2. Về con chung: Giao các cháu: Phạm Thùy Phương Tr (Sinh ngày 23/02/2010), Phạm Duy Th1 (Sinh ngày 20/12/2014) và Phạm Chấn Ph (Sinh ngày 06/12/2017), cho chị Trần Thị Th chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Anh Phạm Kim T có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Trần Thị Th phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tạm ứng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Năng theo biên lai số 60AA/2021/0002821 ngày 13/5/2021.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa coù quyeàn khaùng caùo bản án sơ thẩm trong haïn laø 15 ngaøy, keå töø ngaøy tuyeân aùn.
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, hoặc ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND huyện Krông Năng; - Chi cục THADS huyện Krông Năng; - UBND xã E, huyện E; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( Đã ký ) Bùi Ngọc San |