- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông Nguyễn Trường L - ông Nguyễn Văn N"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 463 Bộ luật Dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! TỈNH!CÀ!MAU! ! Bản án số: 38/2021/DS-ST Ngày 01-12-2021 V/v Hợp đồng vay tài sản |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Võ Quốc Văn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Chính
2. Ông Trần Văn Thắng
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Phượng Kiều là Thư ký Tòa án của Toà án
nhân dân huyện Thới Bình.
Ngày 01 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét
xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 93/2021/TLST – DS, ngày 23 tháng 6 năm 2021 về tranh hợp đồng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 151/2021/QĐXX - ST ngày 15 tháng 10 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trường L, sinh năm 1977 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Số A, T, khóm B, phường 5, TP Cà Mau, Cà Mau.
Người đại diện hợp pháp của ông L: Chị Phạm Thị Kiều L, địa chỉ: Ấp X, xã H,
TP Cà Mau, Cà Mau là người đại diện theo ủy quyền của đương sự này, văn bản ủy quyền ngày 01/11/2021 (vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã T, Thới Bình, Cà Mau.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Theo đơn khởi kiện ngày 18 tháng 6 năm 2021 và trong quá trình giải quyết
vụ án nguyên đơn ông Nguyễn Trường L trình bày:
Ông L và gia đình ông N có mối quan hệ quen biết, khi gia đình ông N gặp
khó khăn (có người bệnh cần tiền điều trị), ông N có đến gặp ông L đề nghị giúp đỡ, ông L đồng ý. Ngày 19/7/2019, ông L có đưa cho ông N số tiền 40.000.000đ. Ngày 18/8/2019 ông L đưa tiếp cho ông N số tiền 30.000.000đ, các lần đưa tiền đều có làm biên nhận. Hai bên thoả thuận, sau này ông N sẽ chuyển nhượng đất cho ông L. Tuy nhiên, ông N hứa nhưng không thực hiện, đến nay ông N vẫn không thanh toán nợ cho ông L. Vì vậy, ông L yêu cầu ông N thanh toán số tiền
1 70.000.000đ (bảy mươi triệu đồng) và tính lãi: 70.000.000đ x1,66% x 27 tháng (từ ngày 20/8/2019 đến ngày 20/11/2021) = 31.374.000đ.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên
họp cho ông N nhưng ông không có ý kiến.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
!
[1] Về thủ tục tố tụng:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của
Bộ luật tố tụng dân sự, việc tranh chấp giữa các đương sự nêu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.
Các đương sự đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ
thẩm lần thứ hai ông L vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng, còn ông N vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự này.
[2] Về nội dung tranh chấp:
Theo các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện: Việc ông N mượn tiền
của ông L là thực tế có xảy ra, ông N có làm biên nhận tiền của ông L tổng cộng hai lần số tiền là 70.000.000đ, để giải quyết khó khăn. Tuy nhiên, ông N không thực hiện đúng như thoả thuận, không làm hợp đồng chuyển nhượng đất và không thanh toán tiền lại cho ông L. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của ông L là có cơ sở nên cần buộc ông N thanh toán cho ông L số tiền vốn 70.000.000 đồng và tiền lãi: 70.000.000đ x 1,66% x 27 tháng (từ ngày 20/8/2019 đến ngày 20/11/2021) = 31.374.000 đ. Tổng cộng vốn và lãi là 101.374.000đ (một trăm lẽ một triệu ba trăm bảy mươi bốn nghìn đồng).
Trường hợp, ông N chậm trả thì phải chịu lãi trên số tiền vốn theo quy định
tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông L không phải chịu án phí, ông
L đã nộp tạm ứng án phí nên được nhận lại. Ông N phải chịu án phí số tiền 5.069.000đ (làm tròn số).
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT!ĐỊNH!
!
Căn cứ vào khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt
ông Nguyễn Trường L, người đại diện, ông Nguyễn Văn N.!
Áp dụng các Điều 463, 466 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự, Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường
2 vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Trường L về việc yêu
cầu ông Nguyễn Văn N thanh toán nợ vay. Buộc ông Nguyễn Văn N có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Trường L số tiền vốn 70.000.000 đồng và số tiền lãi 31.374.000 đ. Tổng cộng vốn và lãi là 101.374.000đ (một trăm lẽ một triệu ba trăm bảy mươi bốn nghìn đồng).
Trường hợp, ông N chậm thanh toán khoản tiền nói trên cho ông L thì ông N
phải chịu lãi trên số tiền vốn theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông N phải chịu số tiền số tiền
5.069.000đ (năm triệu không trăm sáu mươi chín nghìn đồng làm tròn số).
Ngày 22/6/2021 ông L nộp tạm ứng án phí số tiền 2.360.000 đồng (hai triệu
ba trăm sáu mươi nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011678 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Bình được nhận lại.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!
Các đương sự và người đại diện được quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được tống đạt hợp lệ.!!!!
!
! Nơi!nhận:!!!!!
TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!
- Các đương sự;
Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa!
- Tòa án tỉnh Cà Mau;
!
- VKS huyện Thới Bình;
- Chi cục THADS huyện Thới Bình;
!
- Lưu hồ sơ.!!!!!!!!!!!!!
!
Võ!Quốc!Văn
!
3