- Tranh chấp gì? án hình sự — "Võ Trần Tuấn K - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác (điều 104 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Võ Trần Tuấn K, Nguyễn Văn H Huỳnh Nam T, Nguyễn Tuấn K phạm tội “Cố g y thương t ch”;
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 134 Bộ luật Hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PH H CH MINH Bản án số: 38/2020/HSST Ngày: 28/02/2020. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, TH NH H H CH MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hùng Vương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Bé.
2. Ông Lê Văn Rồi.
- Thư ký phiên tòa: Ông Dương Anh Đạt – Thư T a án nh n d n huy n Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n C Chi, Thành ph Hồ Chí inh: Ông Nguyễn Văn Hiếu – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 02 năm 2020, tại Trụ sở T a án nh n d n huy n Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh xét xử sơ thẩm công hai vụ án hình sự thụ l số: 237/2019/HSST, ngày 26 tháng 12 năm 2019, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2020/QĐST-HS ngày 13/01/2020 và Quyết định hoãn phiên t a số: 02/2020/QĐST-HS ngày 22/01/2020 đối với các bị cáo:
1. Họ và tên: Võ Trần Tuấn K; Giới t nh: Nam.
Sinh năm: 1999; Tại Thành phố Hồ Ch Minh.
Nơi đăng HKTT: Tổ 21 ấp 3 xã Phạm Văn Cội huy n Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh.
Chỗ ở: Số 290 đường Bùi Thị Đi t ấp 3 xã Phạm Văn Cội huy n Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh.
Quốc tịch: Vi t Nam; D n tộc: Kinh; Tôn giáo: Không.
Học vấn: 7/12; Nghề nghi p: Làm thuê.
Cha: Võ Anh Hiếu sinh năm 1974.
Mẹ: Trần Thị Hồng Hạnh sinh năm 1975.
Vợ: chưa có; Con: Không.
Anh chị em: 02 người ( ể cả bị cáo).
Tiền án tiền sự: Không.
Bị cáo bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn cấm đi hỏi nơi cư trú.
Bị cáo hi n có mặt tại phiên t a.
2. Họ và tên: Nguyễn Văn H; Giới t nh: Nam.
Tên gọi hác: Bé Hai.
Sinh năm: 2000; Tại Thành phố Hồ Ch Minh.
Nơi đăng HKTT: ấp 3 xã Phạm Văn Cội huy n Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh.
Chỗ ở: tổ 23 ấp 3 xã Phạm Văn Cội huy n Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh.
Quốc tịch: Vi t Nam; D n tộc: Kinh; Tôn giáo: Không.
Học vấn: 5/12; Nghề nghi p: Công nh n.
Cha: Nguyễn Chánh sinh năm 1972.
Mẹ: Huỳnh Thị Thủy sinh năm 1971.
Vợ: chưa có; Con: Không.
Anh chị em: 02 người ( ể cả bị cáo).
Tiền án tiền sự: Không.
Bị cáo bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn cấm đi hỏi nơi cư trú.
Bị cáo hi n có mặt tại phiên t a.
3. Họ và tên: Huỳnh Nam T; Giới t nh: Nam.
Sinh năm: 1994. Tại: Thành phố Hồ Ch Minh.
Nơi đăng HKTT: Tổ 23 ấp 3 xã Phạm Văn Cội huy n Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh.
Chỗ ở: Tổ 23 ấp 3 xã Phạm Văn Cội huy n Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh.
Quốc tịch: Vi t Nam; D n tộc: Kinh; Tôn giáo: Không.
Học vấn: 5/12; Nghề nghi p: Không.
Cha: Huỳnh Văn Kha (chết).
Mẹ: Lê Thị Dưỡng sinh năm 1967.
Vợ: Điểu Thị Ánh Linh sinh năm 1995.
Con: 01 người sinh năm: 2013.
Anh chị em: 03 người ( ể cả bị cáo).
Tiền án tiền sự: Không.
Bị cáo bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn cấm đi hỏi nơi cư trú.
Bị cáo hi n có mặt tại phiên t a.
4. Họ và tên: Nguyễn Tuấn K; Giới t nh: Nam.
Sinh ngày 26 tháng 4 năm 2003. Tại: Thành phố Hồ Ch Minh.
Nơi đăng HKTT: ấp 3 xã Phạm Văn Cội huy n Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh.
Chỗ ở: số 453 đường Bùi Thị Đi t ấp 3 xã Phạm Văn Cội huy n Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh.
Quốc tịch: Vi t Nam; D n tộc: Kinh; Tôn giáo: Không.
Học vấn: 8/12; Nghề nghi p: Không.
Cha: Nguyễn Thanh Tuấn sinh năm 1976.
Mẹ: Nguyễn Thị Lan Anh sinh năm 1983.
Vợ: chưa có; Con: Không.
Anh chị em: 02 người ( ể cả bị cáo).
Tiền án tiền sự: Không.
Bị cáo bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn cấm đi hỏi nơi cư trú.
Bị cáo hi n có mặt tại phiên t a.
- Người giám hộ cho bị cáo Nguyễn Tuấn K có bà Nguyễn Thị Lan A sinh năm: 1983; (có mặt)
Địa chỉ: ấp 3 xã Phạm Văn Cội huy n Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh.
- Người bảo v quyền và lợi ch hợp pháp cho bị cáo Nguyễn Tuấn K có bà Trần Thị H – Trợ giúp viên pháp l Nhà nước tại Thành phố Hồ Ch Minh.
- Người bị hại: Ông Phạm Hoàng T sinh năm: 2000. (có mặt)
Địa chỉ: 235 đường 489 tổ 3 ấp 1 xã Phạm Văn Cội huy n Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Anh H sinh năm: 1974;
Địa chỉ: tổ 21 ấp 3 xã Phạm Văn Cội huy n Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh.
(vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên t a nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào hoảng 12 giờ 00 phút ngày 12/8/2019 Võ Trần Tuấn K trong lúc ngồi uống bia có nói cho Nguyễn Văn H Huỳnh Nam T Nguyễn Tuấn K là trước đ y Phạm Hoàng T (sinh năm 2000) chạy xe nẹt bô trước mặt Võ Trần Tuấn K. Sau hi uống mỗi người được hoảng 05 chai bia Sài G n Võ Trần Tuấn K rủ H, T Nguyễn Tuấn K đi đến nhà T để đánh T thì tất cả đồng . Võ Trần Tuấn K chuẩn bị một c y rựa và một c y dao (mã tấu) lấy tại nhà T bỏ vào bao cần c u màu đen Hải điều hiển xe gắn máy màu đen xanh hi u Jupiter biển số 59Y3-238.55 chở Võ Trần Tuấn K mang theo bao hung h đã chuẩn bị; Nguyễn Tuấn K điều hiển xe gắn máy màu đỏ hi u Wave biển số 75H1-6372 chở T. Đến hoảng 14 giờ 00 phút cùng ngày hi đến nhà Tuấn tại ấp 1 xã Phạm Văn Cội huy n Củ Chi TP. Hồ Ch Minh Võ Trần Tuấn K đưa cho H một c y rựa (Tiến có nhìn thấy Hải cầm c y rựa) và đưa cho Nguyễn Tuấn K một con dao; T gọi T ra nói chuy n T mang theo đoạn c y tầm vong dài hoảng 01m đi từ trong nhà ra gặp T và cự cải Tiến dùng tay đánh trúng mặt T thì H cầm rựa bằng tay phải chém T từ trên xuống Tuấn dùng tay đở nên trúng huỷu tay phải thái dương g y thương t ch và Tuấn bị té ngã xuống s n; Nguyễn Tuấn Ki t cầm dao chém trúng cánh tay phải của Tuấn một cái g y thương t ch và làm rơi dao. Thấy vậy Võ Trần Tuấn Ki t nhặt dao lên chém một nhát Tuấn đưa tay phải chụp mã tấu nên bị thương t ch tại l ng bàn tay phải. Võ Trần Tuấn K chém nhát thứ hai trúng vào cẳng tay phải của T g y thương t ch. Lúc này Tuấn bỏ chạy thì bị Tiến cầm rựa đuổi theo gia đình Tuấn can ngăn thì cả nhóm lên xe tẩu thoát về nhà của Tiến cất giấu một c y rựa và một c y dao đã dùng g y án.
Bản ết luận giám định pháp y về thương t ch số 710/TgT.19 ngày 16/8/2019 của Trung t m Pháp Y – Sở Y tế TP. Hồ Ch Minh đối với thương t ch của Phạm Hoàng T ết luận: Tỉ l tổn thương cơ thể do thương t ch g y nên hi n tại là 12% (Mười hai phần trăm).
Vật chứng thu giữ gồm:
- 01 dao tự chế bằng im loại dài hoảng 54cm cán có quấn băng eo màu đen dài hoảng 14cm bản rộng 03cm;
- 01 c y rựa dài hoảng 50cm cán bằng gỗ dài hoảng 23cm lưỡi bằng im loại màu đen dài hoảng 27cm bản rộng 05cm.
- 01 xe gắn máy màu đen – xanh hi u Yamaha Jupiter biển số 59Y3-238.55.
- 01 xe gắn máy màu đỏ hi u Wave biển số 75H7-6172 số máy: HDDR100 - 00306704 số hung: VPDBCH023PD012518.
- 01 đi n thoại di động màu đỏ đen hi u No ia 1280 (Tiến làm rơi tại hi n trường).
Về trách nhi m d n sự: Võ Trần Tuấn K Nguyễn Văn H Huỳnh Nam T và Nguyễn Tuấn K đã tự nguy n bồi thường chi ph điều trị thương t ch cho ông Phạm Hoàng T số tiền 35.400.000 đồng và ông Tuấn đã làm đơn bãi nại xin giảm nhẹ hình phạt cho Võ Trần Tuấn Ki t Hải Tiến và Nguyễn Tuấn Ki t.
Tại phiên t a:
Các bị cáo đã thừa nhận hành vi phạm tội như đã nêu trên.
Người giám hộ cho bị cáo Nguyễn Tuấn K bà Lan A trình bày: Bà hông có iến gì về lời trình bày của bị cáo Nguyễn Tuấn K.
Người bị hại ông Phạm Hoàng T bày: Ông yêu cầu các bị cáo Võ Trần T Ki t Nguyễn Văn H Huỳnh Nam T và Nguyễn Tuấn K bồi thường cho ông số tiền 29.640.000 đồng (Hai mươi ch n tri u sáu trăm bốn mươi nghìn đồng); thu nhập trong 03 tháng ông hông đi làm được vì tay ch n c n yếu; mỗi ngày công ông đi phụ hồ là 300.000 đồng/01 ngày; thanh toán 01 lần ngay sau hi bản án có hi u lực pháp luật.
Bị cáo Võ Trần Tuấn K trình bày: Chiếc xe máy hi u Yamaha Jupiter biển số 59Y3-238.55 đ y là xe của cha bị cáo ông Võ Anh H cha bị cáo hông biết bị cáo dùng xe này để đi phạm tội. C n về số tiền ông Phạm Hoàng T yêu cầu bồi thường thêm chi ph do hông đi làm được bị cáo hông có iến gì.
Bị cáo Nguyễn Tuấn K trình bày: Số tiền ông Phạm Hoàng T yêu cầu bị cáo bồi thường thêm chi ph do hông đi làm được, bị cáo hông có iến gì.
Bị cáo Nguyễn Văn H trình bày: Số tiền ông Phạm Hoàng T yêu cầu bồi thường thêm chi ph do hông đi làm được, bị cáo hông có iến gì.
Bị cáo Huỳnh Nam T trình bày: Chiếc xe máy biển số 75H7-6172 bị cáo mua ở tỉnh T y Ninh chỉ đưa tiền lấy xe và giấy xe hông làm thủ tục sang tên. Số tiền ông Phạm Hoàng T yêu cầu bồi thường thêm chi ph do hông đi làm được bị cáo cũng hông có iến gì.
Người bị hại ông Phạm Hoàng T bày: vẫn giữ nguyên nội dung đã yêu cầu.
Tại bản cáo trạng số 17/CT-VKSCC ngày 25/12/2019 của Vi n iểm sát nh n d n huy n Củ Chi đã truy tố ra trước T a án nh n d n huy n Củ Chi để xét xử các bị cáo Võ Trần Tuấn Ki t Nguyễn Văn Hải Huỳnh Nam Tiến và Nguyễn Tuấn Ki t về tội “Cố g y thương t ch” theo điểm đ Khoản 2 Điều 134 Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2017) của Nước Cộng h a xã hội chủ nghĩa Vi t Nam.
Đại di n Vi n iểm sát giữ quyền công tố luận tội:
Lời hai nhận tội của các bị cáo phù hợp với nội dung bản cáo trạng và các chứng cứ có tại hồ sơ.
Vào hoảng 12 giờ 00 phút ngày 12/8/2019 Võ Trần Tuấn K rủ Nguyễn Văn H, Huỳnh Nam T và Nguyễn Tuấn K đi đánh Phạm Hoàng T tất cả đồng . Đến hoảng 14 giờ 00 phút cùng ngày Võ Trần Tuấn K, H, T và Nguyễn Tuấn K đến nhà T tại tổ 3, ấp 1 xã Phạm Văn Cội huy n Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh dùng rựa và dao chém T g y thương t ch 12%. Do đó đã có đủ cơ sở ết luận các bị cáo Võ Trần Tuấn K, Nguyễn Văn H Huỳnh Nam T và Nguyễn Tuấn K đã phạm tội “Cố g y thương t ch” theo điểm đ Khoản 2 Điều 134 Bộ luật Hình sự năm 2015.
Bị cáo Võ Trần Tuấn K thành hẩn hai báo ăn năn hối cải tự nguy n bồi thường chi ph điều trị thương t ch cho bị hại xúi dục bị cáo Nguyễn Tuấn K là người dưới 18 tuổi phạm tội; Tiền án tiền sự: hông. Do đó đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm b s hoản 1 Điều 51; điểm o hoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017); Xử phạt bị cáo Võ Trần Tuấn K từ 02 năm 06 tháng đến 03 năm tù.
Bị cáo Nguyễn Văn H thành hẩn hai báo ăn năn hối cải, tự nguy n bồi thường chi ph điều trị thương t ch cho bị hại; Tiền án tiền sự: hông. Do đó đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm b s hoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017); Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn Hải từ 02 năm đến 02 năm 06 tháng tù.
Bị cáo Huỳnh Nam T thành hẩn hai báo ăn năn hối cải tự nguy n bồi thường chi ph điều trị thương t ch cho bị hại; Tiền án tiền sự: hông. Do đó đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm b s hoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017); Xử phạt bị cáo Huỳnh Nam Tiến từ 02 năm đến 02 năm 06 tháng tù.
Bị cáo Nguyễn Tuấn K thành hẩn hai báo ăn năn hối cải tự nguy n bồi thường chi ph điều trị thương t ch cho bị hại; Tiền án tiền sự: hông. Do đó đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm b s hoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017); Xử phạt bị cáo Nguyễn Tuấn K Ki t từ 02 năm đến 02 năm 06 tháng tù.
Các bị cáo Võ Trần Tuấn K, Nguyễn Văn H Huỳnh Nam T và Nguyễn Tuấn K hông tranh luận hông trình bày gì thêm.
Người giám hộ cho bị cáo Nguyễn Tuấn K bà Lan A hông có iến gì về phần trình bày của bị cáo Nguyễn Tuấn K.
Người bảo v quyền và lợi ch hợp pháp cho bị cáo Nguyễn Tuấn K, bà Trần Thị H trình bày: Hoàn cảnh gia đình bị cáo hó hăn cha mẹ bị cáo phải làm lụng vất vả nên trong phiên t a này chỉ có mẹ bị cáo tham dự bị cáo phạm tội chỉ mới 16 tuổi 03 tháng; Bị cáo phạm tội do bị hại có hành vi vi phạm điều cấm hi tham gia giao thông bị cáo phạm tội do người hác xúi dục và mọi công cụ phương ti n đều do người hác chuẩn bị và trong thời gian tại ngoại chờ xét xử bị cáo hông có vi phạm gì. Bị cáo phạm tội hi chưa đủ 18 tuổi phạm tội lần đầu và ch nh sách pháp luật của Nhà nước là chỉ răng đe giáo dục người phạm tội dưới 18 tuổi. Do đó Tôi đề nghị Hội đồng xét xử xem xét c n nhắc một hình phạt hợp l cho bị cáo Nguyễn Tuấn Ki t.
Lời nói sau cùng:
Bị cáo Võ Trần Tuấn K hông trình bày gì.
Bị cáo Nguyễn Văn H hông trình bày gì.
Bị cáo Huỳnh Nam T hông trình bày gì.
Bị cáo Nguyễn Tuấn K hông trình bày gì.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG XÉT XỬ
Trên cơ sở nội dung vụ án căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra xét hỏi tranh luận tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
[1] Về hành vi quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huy n Củ Chi Điều tra viên Vi n iểm sát nh n d n huy n Củ Chi Kiểm sát viên trong quá trình điều tra truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền trình tự thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên t a hông có ai có iến hoặc hiếu nại về hành vi quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng. Do đó các hành vi quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng đã thực hi n đều hợp pháp.
[2] Tại phiên t a các bị cáo Võ Trần Tuấn K Nguyễn Văn H Huỳnh Nam T và Nguyễn Tuấn K đã hai nhận hành vi phạm tội đúng như cáo trạng đã truy tố. Lời hai nhận tội của các bị cáo phù hợp với các chứng cứ có tại hồ sơ cụ thể: Vào hoảng 12 giờ 00 phút ngày 12/8/2019 Võ Trần Tuấn K rủ Nguyễn Văn H Huỳnh Nam T và Nguyễn Tuấn K đi đánh Phạm Hoàng T tất cả đồng . Đến hoảng 14 giờ 00 phút cùng ngày Võ Trần Tuấn Ki t Hải Tiến và Nguyễn Tuấn Ki t đến nhà Tuấn tại tổ 3 ấp 1 xã Phạm Văn Cội huy n Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh dùng rựa và dao chém Tuấn g y thương t ch. Kết luận giám định pháp y về thương t ch số 710/TgT.19 ngày 16/8/2019 của Trung t m Pháp Y – Sở Y tế Thành phố Hồ Ch Minh đối với thương t ch của Phạm Hoàng Tuấn ết luận: Thương t ch do vật sắc vật sắc nhọn tác động mạnh g y ra tỉ l tổn thương cơ thể do thương t ch g y nên hi n tại là 12% (Mười hai phần trăm). Do đó, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở ết luận: Các bị cáo Võ Trần Tuấn Ki t Nguyễn Văn Hải Huỳnh Nam Tiến và Nguyễn Tuấn Ki t đã phạm tội “Cố g y thương t ch” tội phạm và hình phạt được quy định tại điểm đ hoản 2 Điều 134 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.
Hành vi của các bị cáo Võ Trần Tuấn K Nguyễn Văn H Huỳnh Nam T và Nguyễn Tuấn K là nguy hiểm cho xã hội đã x m phạm đến sức hỏe của người hác được pháp luật bảo v có t nh chất côn đồ xem thường t nh mạng sức hỏe của người hác g y ra dư luận hông tốt ảnh hưởng tới tình hình an ninh trật tự tại địa phương. Do đó Hội đồng xét xử xét thấy cần thiết phải cách ly các bị cáo ra hỏi xã hội một thời gian để cải tạo và giáo dục các bị cáo trở thành người tốt đồng thời ph ng ngừa chung cho xã hội.
Tuy nhiên cần xem xét t nh chất và mức độ nguy hiểm của hành vi và nh n th n của các bị cáo để có mức hình phạt tương xứng.
Bị cáo Võ Trần Tuấn K chỉ vì hành vi hiêu h ch chạy xe nẹt bô của ông Phạm Hoàng T mà thực hi n hành vi rủ rê người hác (trong đó có Nguyễn Tuấn K là người chưa đủ 18 tuổi) đến nhà ông T để đánh người g y thương t ch hi ông Tuấn bỏ chạy thì bị cáo vẫn tiếp tục truy đuổi để chém ông T. Bị cáo là người thành niên, nhận thức rõ hành vi của mình là sai bị pháp luật cấm nhưng vẫn thực hi n. Trong quá trình điều tra và tại phiên t a bị cáo thành hẩn hai báo ăn năn hối cải tự nguy n bồi thường chi ph điều trị thương t ch cho bị hại; Tiền án tiền sự: hông. Do đó Hội đồng xét xử áp dụng các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhi m quy định tại điểm b, s khoản 1 Điều 51; điểm o hoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017) để quyết định mức hình phạt cho bị cáo Võ Trần Tuấn Ki t là có cơ sở.
Bị cáo Nguyễn Văn H và Huỳnh Nam T hông có hiềm h ch hay x ch m ch gì với ông T nhưng vì bạn bè rủ rê lôi éo nóng giận nhất thời hông thể iềm chế bản th n nên đã phạm tội; Bị cáo Hải có vai tr t ch cực trong vi c thực hi n hành vi phạm tội cụ thể là dùng rựa chém ông Tuấn; Bị cáo Tiến hông dùng hung h đánh ông Tuấn nhưng là người hởi xướng cho hành vi đánh người (dùng tay đánh ông Tuấn đầu tiên). Hai bị cáo là người thành niên, nhận thức rõ hành vi của mình là sai bị pháp luật cấm nhưng vẫn thực hi n. Hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội đã x m phạm đến sức hỏe của người hác được pháp luật bảo v . Trong quá trình điều tra và tại phiên t a các bị cáo thành hẩn hai báo ăn năn hối cải tự nguy n bồi thường chi ph điều trị thương t ch cho bị hại; Tiền án tiền sự: hông. Do đó Hội đồng xét xử áp dụng các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhi m quy định tại điểm b, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017) để quyết định mức hình phạt cho bị cáo Hải và bị cáo Tiến là có cơ sở.
Bị cáo Nguyễn Tuấn K cũng hông có hiềm h ch hay x ch m ch gì với ông T nhưng vì bạn bè rủ rê lôi éo nóng giận nhất thời hông thể iềm chế bản th n nên đã phạm tội; Bị cáo có vai tr t ch cực trong vi c thực hi n hành vi phạm tội cụ thể là dùng dao tự chế chém ông Tuấn. Tuy nhiên bị cáo là người chưa thành niên (dưới 18 tuổi) trong quá trình điều tra và tại phiên t a bị cáo thành hẩn hai báo ăn năn hối cải, tự nguy n bồi thường chi ph điều trị thương t ch cho bị hại; Tiền án tiền sự: hông. Do đó Hội đồng xét xử áp dụng điểm b, s khoản 1 Điều 51; Điều 91; điểm đ hoản 2 Điều 134 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017) để quyết định mức hình phạt cho bị cáo là phù hợp.
Về trách nhi m d n sự: Các bị cáo Võ Trần Tuấn K Nguyễn Văn H Huỳnh Nam T và Nguyễn Tuấn K đã bồi thường cho ông T số tiền 35.400.000 đồng chi ph điều trị b nh. Xét yêu cầu của ông Tuấn yêu cầu các bị cáo Võ Trần Tuấn K Nguyễn Văn H, Huỳnh Nam T và Nguyễn Tuấn K tiếp tục bồi thường thường cho ông số tiền 29.640.000 đồng (Hai mươi ch n tri u sáu trăm bốn mươi nghìn đồng); thu nhập trong 03 tháng ông hông đi làm được. Thu nhập thực tế sau hi trừ đi chi ph đi lại ăn uống thì mỗi ngày ông Tuấn c n dư hoảng 250.000 đồng một tháng thu nhập của ông hoảng 7.500.000 đồng. Do đó Hội đồng xét xử chỉ chấp nhận một phần yêu cầu của ông T vì thu nhập thực tế ông T bị mất là 7.500.000 đồng/ 01 tháng; 03 tháng tổng cộng là 22.500.000 đồng (Hai mươi hai tri u năm trăm nghìn đồng).
Về xử l vật chứng:
- Đối với 01 dao tự chế bằng im loại dài hoảng 54cm cán có quấn băng eo màu đen dài hoảng 14cm bản rộng 03cm; 01 c y rựa dài hoảng 50cm cán bằng gỗ dài hoảng 23cm lưỡi bằng im loại màu đen dài hoảng 27cm bản rộng 05cm. Xét đ y là công cụ phạm tội nên căn cứ điểm a hoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 cần tịch thu tiêu hủy.
- Đối với 01 đi n thoại di động màu đỏ đen hi u No ia 1280 (Tiến làm rơi tại hi n trường). Bị cáo T hông có iến gì và cũng hông yêu cầu được nhận lại. Do đó Hội đồng xét xử xét thấy tịch thu sung công quỹ Nhà nước.
- Đối với: 01 xe gắn máy màu đen – xanh hi u Yamaha Jupiter biển số 59Y3-238.55 là phương ti n bị cáo Võ Trần Tuấn K dùng để thực hi n hành vi phạm tội. Xét thấy đ y là xe của ông Võ Anh H cha của bị cáo Võ Trần Tuấn K cho bị cáo mượn để đi làm ông H hông biết gì về vi c bị cáo K dùng xe này để đi phạm tội ông H yêu cầu được nhận lại chiếc xe. Hội đồng xét xử xét thấy cần trả lại cho H chiếc xe máy màu đen – xanh hi u Yamaha Jupiter biển số 59Y3-238.55 là phù hợp.
- Đối với: 01 xe gắn máy màu đỏ hi u Wave biển số 75H7-6172 số máy: HDDR100 - 00306704 số hung: VPDBCH023PD012518 là phương ti n dùng để thực hi n tội phạm; xe này bị cáo Tiến mua ở tỉnh T y Ninh giấy đăng xe do ông Phan Văn Hảo đứng tên nhưng bản số số hung và số mày hông đúng; Công an huy n Củ Chi đã tiến hành thông báo truy tìm chủ sở hữu đã hết thời hạn thông báo nhưng vẫn hông có ai đến nhận. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy cần tịch thu sung công quỹ Nhà nước theo quy định tại điểm a hoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
Tại phiên t a đại di n Vi n iểm sát nh n d n huy n Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh giữ nguyên bản cáo trạng số 17/CT-VKSCC ngày 25/12/2019 của Vi n iểm sát nh n d n huy n Củ Chi đã truy tố các bị cáo Võ Trần Tuấn K Nguyễn Văn H Huỳnh Nam T và Nguyễn Tuấn K về tội “Cố g y thương ” theo điểm đ Khoản 2 Điều 134 Bộ luật Hình sự năm 2015; Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét tình tiết tăng nặng giảm nhẹ đối với các bị cáo theo điểm b, s hoản 1 Điều 51; điểm o hoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017. Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở nên chấp nhận.
Về án ph : Các bị cáo Võ Trần Tuấn K Nguyễn Văn H Huỳnh Nam T và Nguyễn Tuấn K phải chịu án ph hình sự sơ thẩm án ph d n sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; điểm a, c hoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thượng vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố: Bị cáo Võ Trần Tuấn K, Nguyễn Văn H Huỳnh Nam T, Nguyễn Tuấn K phạm tội “Cố g y thương t ch”;
- Áp dụng điểm đ hoản 2 Điều 134; điểm b, s hoản 1 Điều 51; điểm o hoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017);
Xử phạt bị cáo Võ Trần Tuấn K 03 (Ba) năm 06 (Sáu) tháng tù. Thời hạn tù t nh từ ngày chấp hành án.
- Áp dụng điểm đ hoản 2 Điều 134; điểm b, s hoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017);
Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn H 03 (Ba) năm tù. Thời hạn tù t nh từ ngày chấp hành án.
- Áp dụng điểm đ hoản 2 Điều 134; điểm b, s hoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017);
Xử phạt bị cáo Huỳnh Nam T 03 (Ba) năm tù. Thời hạn tù t nh từ ngày chấp hành án.
- Áp dụng điểm đ hoản 2 Điều 134; điểm b, s hoản 1 Điều 51; Điều 91 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017);
Xử phạt bị cáo Nguyễn Tuấn K 02 (Hai) năm tù. Thời hạn tù t nh từ ngày chấp hành án.
- Áp dụng Điều 47 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015:
+ Tịch thu tiêu hủy 01 dao tự chế bằng im loại dài hoảng 54cm cán có quấn băng eo màu đen dài hoảng 14cm bản rộng 03cm; 01 c y rựa dài hoảng 50cm cán bằng gỗ dài hoảng 23cm lưỡi bằng im loại màu đen dài hoảng 27cm bản rộng 05cm.
+ Tịch thu nộp Ng n sách Nhà nước: 01 xe gắn máy màu đỏ hi u Wave biển số 75H7-6172 số máy: HDDR100 - 00306704 số hung: VPDBCH023PD012518; 01 (Một) đi n thoại di động hi u No ia màu đỏ - đen đã qua sử dụng.
+ Hoàn trả cho ông Võ Anh H 01 xe gắn máy màu đen – xanh hi u Yamaha Jupiter biển số 59Y3-238.55 số máy: G3E6E0397576 số hung: 0710JK258330.
Các vật chứng tài sản nêu trên được li t ê tại phiếu nhập ho vật chứng số: 232/PNK ngày 03/12/2019 của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an huy n Củ Chi, Thành phố Hồ Ch Minh. (Bút lục số 261)
Áp dụng Điều 590 Bộ luật d n sự năm 2015.
Buộc các bị cáo Võ Trần Tuấn K, Nguyễn Văn H Huỳnh Nam T Nguyễn Tuấn K liên đới bồi thường cho ông Phạm Hoàng T số tiền 22.500.000 đồng (Hai mươi hai tri u năm trăm nghìn đồng); Thanh toán 01 lần ngay sau hi bản án có hi u lực pháp luật.
Kể từ ngày ông T có đơn yêu cầu thi hành án nếu các bị cáo chưa thi hành số tiền trên thì hàng tháng các bị cáo c n phải trả cho ông T số tiền lãi do chậm thực hi n nghĩa vụ trả tiền được xác định theo sự thỏa thuận của các bên nhưng hông được vượt quá mức lãi suất được quy định tại hoản 1 Điều 468 của Bộ luật d n sự năm 2015 nếu hông có thỏa thuận thì thực hi n theo quy định tại hoản 2 Điều 468 của Bộ luật d n sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
- Áp dụng hoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; điểm a hoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016:
Án ph HS-ST: Các bị cáo Võ Trần Tuấn Ki t Nguyễn Văn Hải Huỳnh Nam Tiến Nguyễn Tuấn Ki t; Mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng).
Án ph d n sự d n thẩm là: 1.125.000 đồng; Mỗi bị cáo phải chịu: 281.250 đồng (Hai trăm tám mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng).
Về quyền háng cáo: Các bị cáo Võ Trần Tuấn K Nguyễn Văn H Huỳnh Nam T Nguyễn Tuấn K; bà Nguyễn Thị Lan A, bà Trần Thị H ông Phạm Hoàng T được quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày T a tuyên án. Ông Võ Anh H vắng maët coù quyeàn khaùng caùo trong thôøi haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy baûn aùn ñöôïc giao hoaëc ñöôïc nieâm yeát.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Ch Minh; - VKSND huy n Củ Chi; - Công an huy n Củ Chi; - Chi cục THADS huy n Củ Chi; - Ph ng PC 27; - Các bị cáo; - Những người tham gia tố tụng hác; - Lưu: Vp hồ sơ. (27b) | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM HÁN – CHỦ T A HI N TÒA han Hùng Vƣơng |