- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đỗ Thị Linh T - Ông Nguyễn Đăng K"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Đỗ Thị Linh T được ly hôn với ông Nguyễn Đăng K.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2020/HNGĐ-ST Ngày: 30-6-2020. V/v: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Tâm.
Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Đặng Quang Hoạch.
2. Bà Đào Thị Giang.
- Thư ký phiên tòa:Bà Hoàng Thị Nhung-Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Trảng Bom.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên toà:Ông Đinh Ngọc Mạnh-Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khaivụ án thụ lý số:911/2019/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”,theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:36/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Linh T, sinh năm 1993.
HKTT: Xóm A, ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
Tạm trú: 23/8 khu A, ấp B, xã H, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Đăng K, sinh năm 1997.
HKTT: Xóm A, ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
(Bà T, ông K vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn bà Đỗ Thị Linh T trình bày: Bà T và ông Nguyễn Đăng K tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau năm 2018 tại UBND xã Trung Hòa, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Quá trình chung sống ban đầu bình thường nhưng đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do lối sống tính cách không phù hợp. Hiện nay ông K đang chấp hành án tại Trại tạm giam Công an tỉnh Đồng Nai. Nay tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên bà T làm đơn xin ly hôn với ông K.
- Về con chung: Quá trình chung sống ông bà có 01 người con chung tên Nguyễn Đỗ N, sinh ngày 10/12/2018. Khi ly hôn, bà T xin được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung và tạm thời không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Quá trình tố tụng tại Tòa án, bị đơn ông Nguyễn Đăng K trình bày:Ông K và bà Đỗ Thị Linh T tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau năm 2018 tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Quá trình chung sống ban đầu bình thường nhưng đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do lối sống tính cách không phù hợp. Hiện nay ông K đang chấp hành án tại Trại tạm giam Công an tỉnh Đồng Nai. Nay bà T xin ly hôn thì ông K cũng đồng ý vì tình cảm vợ chồng không hàn gắn được.
- Về con chung: Quá trình chung sống ông bà có 01 người con chung tên Nguyễn Đỗ N, sinh ngày 10/12/2018. Khi ly hôn, ông K đồng ý để cho bà T nuôi cháu N và tạm thời ông K không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án được tiến hành theo quy định pháp luật. Đối với việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Đỗ Thị Linh T. Cho bà T được ly hôn với ông Nguyễn Đăng K.
Về con chung: Giao 01 người con chung tên Nguyễn Đỗ N, sinh ngày 10/12/2018 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm thời ông K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Áp dụng Nghị quyết 326/2016 buộc bà T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
.Về tố tụng:
. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong vụ án, yêu cầu khởi kiện và quy định pháp luật, “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” thuộc trường hợp quy định tại Điều 28; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự nên Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom thực hiện thủ tục thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền.
[1.2]. Bà Đỗ Thị Linh T và bị đơn ông Nguyễn Đăng K có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Linh T và ông Nguyễn Đăng K tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau vào năm 2018 và đã được Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đồng Naicấp giấy chứng nhận kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp.
Bà T, ông K xác định vợ chồng có mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau nên bà T xin ly hôn thì ông K cũng đồng ý. Xét thấy, vợ chồng bà T, ông K không còn không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ thực hiện các công việc trong gia đình nên tình trạng hôn nhân giữa bà T, ông K đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, bà Txin ly hôn với ông K là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
. Về con chung:Bà T, ông K có 01 người con chung tên Nguyễn Đỗ N, sinh ngày 10/12/2018.Khi ly hôn, bà T, ông K đều đồng ý giao cháu N cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử xét thấy giao cháu N cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp.
. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T không yêu cầu nên tạm thời ông K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Đăng K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
. Về quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
. Về án phí: Bà T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vàokhoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 203, Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 264, Điều 266, Điều 273Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Đỗ Thị Linh T được ly hôn với ông Nguyễn Đăng K.
2. Về con chung:Giao 01 người con chung tên Nguyễn Đỗ N, sinh ngày 10/12/2018 cho bà Đỗ Thị Linh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời ông K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Đăng K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
4. Về án phí: Bà Đỗ Thị Linh T phảinộp 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tại biên lai thu số 0007399 ngày 09/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom.Bà T đã nộp đủ án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Bà T, ông Kđược quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Trảng Bom; - THADS huyện Trảng Bom; - TAND tỉnh Đồng Nai; - UBND xã Trung Hòa (Giấy CNKHsố 73, ngày 14/9/2018); - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Tâm |