vanban.org

Bản án 38/2020/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Bé T.

Buộc ông Lâm Văn S và bà Huỳnh Thị T phải có nghĩa vụ trả cho bà Trương Bé T số tiền 91.000.000 đồng (chín mươi mốt triệu đồng). Kể từ ngày bà Trương Bé T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lâm Văn S và bà Huỳnh Thị T chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng ông S và bà T còn phải chịu thêm kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Trương Bé T khởi kiện ông Lâm Văn S và bà Huỳnh Thị T"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Bé T.
  • Căn cứ chính? Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:38/2020/DS-ST
Ngày 29 - 5 - 2019
V/v tranh chấp hụi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Ngọc Yến

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phạm Thị Hà

Ông Nguyễn Văn Hiển

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Thanh Khuyên là Thư ký Toà án nhân dân huyện Đ D.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ D tham gia phiên tòa: Bà Trương Ngọc Kiển – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ D xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số:74/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2020 về việc tranh chấp hụi theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 205/2020/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trương Bé T, sinh năm 1972; Cư trú: Ấp P Q, xã T T, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.

Người được nguyên đơn ủy quyền: Anh Trần Hoàng H, sinh năm 1989; Cư trú: Ấp C N, xã T T, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau. (văn bản ủy quyền ngày 25/12/2019) (có mặt).

- Bị đơn: Ông Lâm Văn S, sinh năm 1949 và bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1949; Cùng cư trú: Ấp P Q, xã T T, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Anh Trần Hoàng H là người nguyên đơn bà Trương Bé T ủy quyền trình bày: Ông S và bà T có tham gia các chưng hụi do bà Trương Bé T làm chủ hụi, cụ thể:

- Dây hụi thứ nhất: Hụi 300.000 đồng mở ngày 10/6/2015 al, một tháng khui hai lần, có 52 chưng, bà T và ông S tham gia 05 chưng. Sau khi hốt hụi thì bà T và ông S còn nợ lại 41 lần hụi chết bằng 61.500.000 đồng.

- Dây hụi thứ hai: Hụi 300.000 đồng, mở ngày 10/6/2015 al, một tháng khui hai lần, có 52 chưng, bà T và ông S tham gia 05 chưng. Sau khi hốt hụi thì bà T và ông S còn nợ lại 41 lần hụi chết bằng 61.500.000 đồng. Các chưng hụi này hiện nay đã mãn.

Tổng hai dây hụi nêu trên bà T và ông S nợ bà Bé T là 123.000.000 đồng. Ngoài ra bà T và ông S nợ hụi trước đó là 21.000.000 đồng, nợ củ là 37.800.000 đồng và nợ 8.000.000 đồng. Bà T, ông S có trả cho chị T được 34.800.000 đồng, đến tháng 10/2016 trả 34.000.000 đồng, ngày 10/5/2017 trả thêm 30.000.000 đồng, còn nợ 91.000.000 đồng. Bà Trương Bé T yêu cầu ông Lâm Văn S và bà Huỳnh Thị T phải trả cho bà Bé T số tiền là 91.000.000 đồng.

Tại biên bản hòa giải bà Huỳnh Thị T trình bày: Bà T thừa nhận về ngày tháng năm mở hụi, số chưng hụi tham gia, các lần hốt hụi, số tiền hụi chết từng chưng, bà đã hốt hụi nay còn nợ lại bà Trương Bé T số tiền hụi chết 91.000.000 đồng là đúng. Bà T xác định các chưng trên đã mãn. Bà xác định bà và ông S đã ly thân nhưng vẫn còn ở chung nhà. Nay bà đồng ý trả cho bà Trương Bé T số tiền hụi 91.000.000 đồng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ D phát biểu về việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, các đương sự là đúng với trình tự, thủ tục được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự.

Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 479 của Bộ luật Dân sự năm 2005; Nghị định 144/2006/ NĐ – CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ quy định về họ, hụi, bêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu của bà Trương Bé T. Buộc ông Lâm Văn S và bà Huỳnh Thị T có trách nhiệm trả cho bà Trương Bé T số tiền hụi 91.000.000 đồng.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông S và bà T được miễn theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Trương Bé T khởi kiện yêu cầu ông Lâm Văn S và bà Huỳnh Thị T trả tiền hụi đây là vụ kiện tranh chấp hụi, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Ông Lâm Văn S và bà Huỳnh Thị T có ý kiến xin từ chối tham gia phiên tòa sơ thẩm nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối các đương sự là đúng quy định của pháp luật.

Xét yêu cầu khởi kiện của bà Bé T thấy rằng: Giao dịch dân sự giữa các bên là trên cơ sở tự nguyện, bà T xác định nợ của bà Bé T số tiền hụi 91.000.000 đồng là thực tế có xãy được bà T thừa nhận tại biên bản hòa giải của Tòa án. Bà T đồng ý trả số tiền trên cho bà Bé T nhưng bà T xác định đây là nợ của bà, ông S không biết.

Hội đồng xét xử nhận thấy: Việc bà Bé T làm chủ hụi trong thời gian ông Sh và bà T còn chung sống với nhau, việc bà T hốt hụi là nhằm mục đích phục vụ cho cuộc sống của gia đình, mặt khác tại biên bản ghi lời khai của ông Nguyễn Bé N, chị Lương Hồng N thể hiện hiện nay ông S và bà T còn chung sống với nhau và ông S vẫn đang ở địa phương, việc bà T tham gia hụi ông S có biết. Do đó, có đủ căn cứ khẳng định số nợ trên phát sinh trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng nên ông S và bà T phải có trách nhiệm trả số cho bà Trương Bé T số tiền hụi 91.000.000 đồng.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lâm Văn S và bà Huỳnh Thị T không phải chịu (thuộc đối tượng được miễn)

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 227; Điều 91; Điều 5; Điều 147 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 479 của Bộ luật Dân sự năm 2005 Nghị định 144/2006/ NĐ – CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ quy định về họ, hụi, bêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Bé T.

1. Buộc ông Lâm Văn S và bà Huỳnh Thị T phải có nghĩa vụ trả cho bà Trương Bé T số tiền 91.000.000 đồng (chín mươi mốt triệu đồng).

2. Kể từ ngày bà Trương Bé T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lâm Văn S và bà Huỳnh Thị T chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng ông S và bà T còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.

3. Về án phí dân sự: Ông Lâm Văn S và bà Huỳnh Thị T không phải chịu (thuộc đối tượng được miễn)

Bà Trương Bé T không phải chịu. Ngày 21 tháng 02 năm 2020 bà Trương Bé T đã dự nộp 1.138.000 đồng (một triệu một trăm ba mươi tám nghìn đồng) tại biên lai số 0010389 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi được hoàn lại.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ