vanban.org

Bản án 38/2019/KDTM-ST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

17/10/2016. Luật thi hành án dân sự Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "cong ty S-Cong ty TP"
  • Tòa quyết gì? 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? Luật thi hành án dân sự g; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 Luật thương mại
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2019/KDTM-ST
Ngày : 14/11/2019
V/v Tranh chấp hợp đồng mua
bán hàng hóa

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Thảo

Các Hội thẩm nhân dân:

1.

Hương;

2.

.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà

–

Tòa án nhân dân Quận Thủ Đức.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đứ

:

–

.

Ngày 14 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 38/2019/TLST-KDTM ngày 21/6/2019 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 602/2019/QĐXXST-KDTM ngày 07/10/2019 363/2019/ QĐST-KDTM

24/10/2019 giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn:

.

:

: ông

, sinh năm:

-

08/10/2019)

)

: TP.

: Minh.

: bà Nguyễn Thị Thu Hiền; sinh năm 1983 –

.

Thường trú:

.

Chổ ở hiện tại:

h

:

- Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn công ty S) và trình bày của đại diện

:

đơn công ty TP

công ty TP

công ty TP

.

03 đơn

. Công ty TP

, công ty S

046, 067, 081 nêu trên. Tuy nhiên công ty TP

-

công ty TP

, công ty TP

046, 067, 08

.

công ty TP

.

046, 067, 081.

công ty TP

15/6/2018 công ty TP

công ty S

255

3.690.830.884

công ty TP

.

yêu cầu Công ty TP trả số tiền nợ gốc là 3.690.830.884 đồng, tiền phạt cọc là 3.690.830.884 đồng, lãi suất do chậm trả tạm tính từ ngày 15/6/2018 đến ngày 22/10/2019 là 688.011.324 đồng, tiền phạt vi phạm hợp đồng là 295.266.471 đồng. Tổng c ng số tiền yêu cầu là 8.364.939.563 đồng.

.

.

- Bị đơn

TP

.

Tại phiên tòa,

- Đại diện

nguyên đơn Công ty S

công ty TP

.

.

- Bị đơn

khoản 2 Điều 227 Bộ luật

.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức phát biểu ý kiến xác định việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

ên đơn.

:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Tranh chấp giữa

và

là tranh chấp trong hoạt động kinh doanh, thương mại về hợp đồng mua bán hàng hóa; vì vậy, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức theo quy định tại khoản 1 Điều 30, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2017.

[2] Quan hệ tranh chấp giữa các bên là tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa, thể hiện là

046

06

19/3/2018. Xét về nội dung, hình thức hợp đồng đã ký kết là phù hợp với quy định pháp luật theo Điều 24, Điều 25 Luật Thương mại. Vì vậy, hợp đồng có hiệu lực thi hành và hai bên đã tiến hành thực hiện hợp đồng.

[3]

Công ty TP

.

[4] Xét yêu cầu của nguyên đơn Công ty S buộc bị đơn Công ty TP phải thanh toán cho Công ty S số tiền

là

568.746.927

4.259.577.811

.

Hội đồng xét xử xét thấy:

+ Về tiền hàng: Căn cứ

19/3/2018

Công ty S

– Vinakyoei, công ty TP

Công ty S

công ty S

.

cho công ty TP

046, 067, 081.

công ty TP

17/5/2018, n

công ty TP

công ty TP

)

công ty TP

Công ty S tương đương 255

,

15/6/2018 công ty TP

.

công ty TP

,

công ty TP

n theo

Điều 50 Luật thương mại.

+

:

8,7% x150% năm 2005 Nam –

11,1%/năm)

.

công ty TP

công ty TP

09/9/2018

09/9/2018

14/11/2019

,

568.746.927

.

.”

Như vậy,

chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Công ty S, buộc bị đơn Công ty TP phải trả cho nguyên đơn tiền mua hàng 4.259.577.811

.

-

29/7/2019

-01/8/2019

“

”

-

01/8/2019

800.000.000 đồng (

trăm triệu đồng chẵn) đang

Ngân hàng

(ACB) – Chi Nhánh Thủ Đức

.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Bị đơn Công ty TP phải chịu là 112.259.578

.

.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ

khoản 1 Điều 30, Điều 35, Điều 39;

227,

271,

273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.;

- Căn cứ Điều 24, Điều 25, Điều 50, Điều 306, Điều 319 Luật thương mại năm 2005;

-

17/10/2016.

- Căn cứ

2015;

- Luật thi hành án dân sự

g năm 2014.

:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn

: Buộc bị đơn

trả cho

(

)

Kể từ ngày 15/11/2019, nếu

chưa trả tiền, thì

phải trả tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán, tương ứng với thời gian chậm trả.

-

01/8/2019

.

-800.000.000 đồng (

)

(ACB) – Chi Nhánh Thủ Đức

.

)

4. n phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

- Bị đơn phải chịu

)

- Trả lại cho

tiền tạm ứng án phí đã nộp 58.063.023 đồng (

) theo biên lai số 3242 ngày 21/06/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức.

5. Quyền kháng cáo:

Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án.

.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phả

30 Luật thi hành án dâ

năm 2014.

Cỡ chữ