- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "cong ty S-Cong ty TP"
- Tòa quyết gì? 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Luật thi hành án dân sự g; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 Luật thương mại
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2019/KDTM-ST Ngày : 14/11/2019 V/v Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1.
Hương;
2.
.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà
–
Tòa án nhân dân Quận Thủ Đức.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đứ
:
–
.
Ngày 14 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 38/2019/TLST-KDTM ngày 21/6/2019 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 602/2019/QĐXXST-KDTM ngày 07/10/2019 363/2019/ QĐST-KDTM
24/10/2019 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn:
.
:
: ông
, sinh năm:
-
08/10/2019)
)
: TP.
: Minh.
: bà Nguyễn Thị Thu Hiền; sinh năm 1983 –
.
Thường trú:
.
Chổ ở hiện tại:
h
:
- Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn công ty S) và trình bày của đại diện
:
đơn công ty TP
công ty TP
công ty TP
.
03 đơn
. Công ty TP
, công ty S
046, 067, 081 nêu trên. Tuy nhiên công ty TP
-
công ty TP
, công ty TP
046, 067, 08
.
công ty TP
.
046, 067, 081.
công ty TP
15/6/2018 công ty TP
công ty S
255
3.690.830.884
công ty TP
.
yêu cầu Công ty TP trả số tiền nợ gốc là 3.690.830.884 đồng, tiền phạt cọc là 3.690.830.884 đồng, lãi suất do chậm trả tạm tính từ ngày 15/6/2018 đến ngày 22/10/2019 là 688.011.324 đồng, tiền phạt vi phạm hợp đồng là 295.266.471 đồng. Tổng c ng số tiền yêu cầu là 8.364.939.563 đồng.
.
.
- Bị đơn
TP
.
Tại phiên tòa,
- Đại diện
nguyên đơn Công ty S
công ty TP
.
.
- Bị đơn
khoản 2 Điều 227 Bộ luật
.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức phát biểu ý kiến xác định việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
ên đơn.
:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Tranh chấp giữa
và
là tranh chấp trong hoạt động kinh doanh, thương mại về hợp đồng mua bán hàng hóa; vì vậy, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức theo quy định tại khoản 1 Điều 30, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2017.
[2] Quan hệ tranh chấp giữa các bên là tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa, thể hiện là
046
06
19/3/2018. Xét về nội dung, hình thức hợp đồng đã ký kết là phù hợp với quy định pháp luật theo Điều 24, Điều 25 Luật Thương mại. Vì vậy, hợp đồng có hiệu lực thi hành và hai bên đã tiến hành thực hiện hợp đồng.
[3]
Công ty TP
.
[4] Xét yêu cầu của nguyên đơn Công ty S buộc bị đơn Công ty TP phải thanh toán cho Công ty S số tiền
là
568.746.927
4.259.577.811
.
Hội đồng xét xử xét thấy:
+ Về tiền hàng: Căn cứ
19/3/2018
Công ty S
– Vinakyoei, công ty TP
Công ty S
công ty S
.
cho công ty TP
046, 067, 081.
công ty TP
17/5/2018, n
công ty TP
công ty TP
)
công ty TP
Công ty S tương đương 255
,
15/6/2018 công ty TP
.
công ty TP
,
công ty TP
n theo
Điều 50 Luật thương mại.
+
:
8,7% x150% năm 2005 Nam –
11,1%/năm)
.
công ty TP
công ty TP
09/9/2018
09/9/2018
14/11/2019
,
568.746.927
.
.”
Như vậy,
chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Công ty S, buộc bị đơn Công ty TP phải trả cho nguyên đơn tiền mua hàng 4.259.577.811
.
-
29/7/2019
-01/8/2019
“
”
-
01/8/2019
800.000.000 đồng (
trăm triệu đồng chẵn) đang
Ngân hàng
(ACB) – Chi Nhánh Thủ Đức
.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Bị đơn Công ty TP phải chịu là 112.259.578
.
.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ
khoản 1 Điều 30, Điều 35, Điều 39;
227,
271,
273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.;
- Căn cứ Điều 24, Điều 25, Điều 50, Điều 306, Điều 319 Luật thương mại năm 2005;
-
17/10/2016.
- Căn cứ
2015;
g năm 2014.
:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
: Buộc bị đơn
trả cho
(
)
Kể từ ngày 15/11/2019, nếu
chưa trả tiền, thì
phải trả tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán, tương ứng với thời gian chậm trả.
-
01/8/2019
.
-800.000.000 đồng (
)
(ACB) – Chi Nhánh Thủ Đức
.
)
4. n phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- Bị đơn phải chịu
)
- Trả lại cho
tiền tạm ứng án phí đã nộp 58.063.023 đồng (
) theo biên lai số 3242 ngày 21/06/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức.
5. Quyền kháng cáo:
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án.
.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phả
năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự của vụ án - VKSND Q.TĐ - Chi cục Thi hành án DS Q.TĐ - Lưu HS | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ) |