- Tranh chấp gì? án hình sự — "Dang ngoc M - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: bị cáo Đă ̣ng Ngo ̣c M phạm tô ̣i “Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 46 Bộ luật Hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - TP.HCM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2019/HS-ST Ngày: 29/01/2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC, TP.HCM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Đỗ Thi ̣ Thu Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Nguyễn Thi ̣ Lượng;
2/ Bà Phan Thi ̣ Mai Hương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thi ̣ Giang – Thư ký.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Ha ̣nh - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 343/2018/TLST-HS ngày 27 tháng 12 năm 2018, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2019/QĐXXST-HS ngày 04 tháng 01 năm 2019, đối với bị cáo:
Đă ̣ng Ngo ̣c M; sinh năm: 1987; hộ khẩu thường trú: xóm 3, xa La ̣̃ ng Sơn, huyê ̣n Anh Sơn, tinh Nghê ̣̉
An; Chỗ ở : xa An Bĩ
nh, thi ̣ xa Dĩ An, tĩ
nh Bỉ
nh Dương;
̀
̀ nghề nghiệp: không; trình độ văn hoá (học vấn): 5/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Đă ̣ng Ngo ̣c H; và bà: Võ Thi ̣ L; vợ tên Pha ̣m Thi ̣ T; có 01 con, sinh năm 2013; tiền án: 01, ngày 19/6/2008 bi ̣ Tòa án nhân dân huyê ̣n ĐắkMil xử pha ̣t 09 tháng tù về tô ̣i “Trô ̣m cắp tài sản”. Chấp hành xong hinh pha ̣t tù ngày 28/9/2008; tiền sự: không; bi ̣ cáo bi ̣ ta ̣m giữ từ
̀ ngày 20/11/2009, thay đổi biê ̣n pháp ngăn chă ̣n, cấm đi khỏi nơi cứ trú ngày 22/01/2010. Hiê ̣n bị cáo đang chấp hành án pha ̣t tù trong vu ̣ án khác. (Có mặt)
- Bị hại: anh Lê Thanh T, địa chỉ: 13/12 khu phố 3, phườ ng Binh Chiểu,
̀ quâ ̣n Thủ Đứ c, Thành phố Hồ ChiM. (vắng mặt)
́
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
[1] Khoảng 09 giờ 30 phút ngày 20/11/2009, Nguyễn Hữu Q điều khiển xe mô tô biển số 37Z9-5596 chở Đă ̣ng Ngo ̣c M từ huyê ̣n Di An, tĩ
̉nh Binh Dương đến
̀ khu chế xuất Linh Trung II để tim ba ̣n. Trên đườ ng đi, M rủ Quốc tim tài sản để sơ
̀
̀ hở thi lấy trô ̣m, Quốc đồng ý. Khi đi đến trướ c tiê ̣m cầm đồ “ Cườ ng Sáng” ở số
̀ 927 tỉnh lô ̣ 43, khu phố 2, phườ ng Binh Chiểu, quâ ̣n Thủ Đứ c thiM phát hiê ̣n chiếc
̀
̀ xe máy BS: 54S4 – 1887 của anh Lê Thanh T dựng trướ c tiê ̣m cầm đồ không ngườ i trông coi, Quốc dừ ng xe ở lề đương cách chỗ dựng xe 05 m và ngồi trên xe chờ , M đi bô ̣ đến chỗ anh Thảo dựng xe bẻ khóa cổ, khóa điê ̣n làm biến da ̣ng ổ khóa, lúc này công an phườ ng Binh Chiểu đang đi tuần tra phát hiê ̣n bắt quả tang
̀ M và Q.
Tại Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an quận Thủ Đức, Đă ̣ng Ngo ̣c M đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như trên.
Tại công văn về viê ̣c đi ̣nh định giá tài sản trong tố tu ̣ng hinh sự số
̀ 13/UBND-TCKH ngày 26/01/2010 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự quận Thủ Đức kết luận: 01 xe mô tô hiê ̣u wave S màu đen biển số: 54S4 – 1887 có giá tri ̣ 11.920.000 đồng.
Vật chứng vụ án:
- 01 xe mô tô hiê ̣u wave S màu đen biển số: 54S4 – 1887
- 01 xe mô tô hiê ̣u novo biển số: 37Z9 – 5596.
Ngày 23/5/2018 Tòa án nhân dân cấp cao ta ̣i Thành phố Hồ ChiM hủy mô ̣t
́ phần bản án hinh sự sơ thẩm số 65/2010/HSST ngày 08/4/2010 của Tòa án nhân
̀ dân quâ ̣n Thủ Đức, Thành phố Hồ ChiM, phần trách nhiê ̣m hinh sự của Đặng
́
̀ Ngo ̣c M để điều tra, xét xử la ̣i.
Tại phiên tòa, bị cáo Đă ̣ng Ngo ̣c M khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như nội dung Cáo trạng truy tố.
[2] Bản Cáo trạng số 17/CT-VKS- TĐ ngày 24/12/2018 của Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức truy tố bị cáo Đă ̣ng Ngo ̣c M về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật Hình sự năm 1999, sử a đổi bổ sung năm 2009.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố luận tội và tranh luận: giữ nguyên quyết định truy tố, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị cáo phạm tội “Trộm cắp tài sản” và áp dụng khoản 1 Điều 138 Bộ luật Hình sự năm 1999, sử a đổi bổ sung năm 2009 cùng các tình tiết giảm nhẹ, tăng nă ̣ng trách nhiê ̣m hinh
̀ sự để xử phạt bị cáo từ 18 (mườ i tám) tháng đến 24 (hai mươi bốn) tháng tù. Đề nghị tổng hợp hình phạt vớ i bản án số 393/2016/HSST ngày 09/12/2016 của Tòa án nhân dân Thi ̣ xa Dĩ An, tỉnh Bĩ
nh Dương. Vật chứng vu ̣ án và trách nhiê ̣m dân
̀ sự đa được giải quyết ta ̣̃
i bản án số 65/2010/HSST ngày 08/4/2010 của Tòa án nhân dân quâ ̣n Thủ Đức, Thành phố Hồ ChiM.
́
Bị cáoM không tranh luận hoặc bào chữa gì.
Bị cáoM nói lời sau cùng: xin giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an quận Thủ Đức, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó các hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Lời khai nhận tội của bị cáo Đă ̣ng Ngo ̣c M phù hợp với lời khai của bị hại, biên bản bắt giữ ngườ i có hành vi pha ̣m tô ̣i quả tang, vật chứng và các tài liệu chứng cứ đã thu thập được, có căn cứ xác định bị cáoM cùng vớ i bi ̣ cáo Quốc đã có hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của bị hại anh Lê Thanh T. Tài sản chiếm đoạt là 01 xe mô tô wave S màu đen biển số: 54S4 – 1887 có giá tri ̣ 11.920.000 đồng. Hành vi phạm tô ̣i của bi ̣ cáoM xảy ra trướ c ngày Bô ̣ luâ ̣t hinh sự năm 2015 có hiệu
̀ lực thi hành. Do đó Hô ̣i đồng xét xử có đủ cơ sở pháp lý kết luận bị cáo Đă ̣ng Ngo ̣c M đã phạm “Tội trộm cắp tài sản”, tội phạm và hình phạt được quy định, trừng trị tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật Hình sự năm 1999, sử a đổi bổ sung năm 2009.
Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội. Vì động cơ vụ lợi, bị cáo đã cố ý xâm phạm đến quyền sở hữu của người khác được pháp luật bảo vệ, ảnh hưởng đến an ninh trật tự xã hội thể hiện bị cáo rất liều lĩnh và xem thường pháp luật. Vì vậy, cần xử phạt bị cáo với hình phạt nghiêm, phù hợp với tính chất, mức độ phạm tội của bị cáo mới có tác dụng răn đe, giáo dục và phòng ngừa.
Ngày 23/5/2018 Tòa án nhân dân cấp cao ta ̣i Thành phố Hồ ChiM hủy một
́ phần bản án hinh sự sơ thẩm số 65/2010/HSST ngày 08/4/2010 của Tòa án nhân
̀ dân quâ ̣n Thủ Đức, Thành phố Hồ ChiM, phần trách nhiê ̣m hinh sự của Đặng
́
̀ Ngo ̣c M để điều tra, xét xử la ̣i, do bi ̣ cáo được hưở ng án treo không đúng quy đi ̣nh pháp luâ ̣t. Bở i lẻ bị cáo có 01 tiền án, ngày 19/6/2008 bi ̣ Tòa án nhân dân huyê ̣n ĐắkMil xử phạt 09 tháng tù về tô ̣i “Trô ̣m cắp tài sản”. Chấp hành xong hinh pha ̣t
̀ tù ngày 28/9/2008 chưa được xóa án tích mà tiếp tục pha ̣m tô ̣i, đây là tinh tiết tăng
̀ nặng trách nhiê ̣m hinh sự quy định ta ̣i điểm g khoản 1 Điều 48 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự.
̀
̀
Tuy nhiên khi quyết định hình phạt cần xem xét cho bị cáo tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là quá trình điều tra và tại phiên toà, bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, tài sản chiếm đoạt đã thu hồi, phạm tội gây thiệt hại không lớn, đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm g, p khoản 1 Điều 46 Bộ luật Hình sự năm 1999, sử a đổi bổ sung năm 2009, nên giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự và vâ ̣t chứ ng vu ̣ án đa đượ̃
c giải quyết ta ̣i bản án số 65/2010/HSST ngày 08/4/2010 của Tòa án nhân dân quâ ̣n Thủ Đứ c, Thành phố Hồ ChiM.
́
Về án phí: bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Tuyên bố: bị cáo Đă ̣ng Ngo ̣c M phạm tô ̣i “Trộm cắp tài sản”.
- Áp dụng khoản 1 Điều 138; điểm g, p khoản 1 Điều 46; điểm g khoản 1 Điều 48 Bộ luật Hình sự năm 1999, sử a đổi bổ sung năm 2009.
Xử phạt bị cáo Đă ̣ng Ngo ̣c M 01 (mô ̣t) năm tù.
Á p du ̣ng Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 1999, sử a đổi bổ sung năm 2009;
Tổng hợp với hình phạt 03 năm tù tại Bản án số 393/2016/HSST ngày 09/12/2016 của Tòa án nhân dân Thi ̣ xa Dĩ An, tỉnh Bĩ
nh Dương.
̀
Bị cáo Đă ̣ng Ngo ̣c M phải chấp hành hinh phạt chung là 04 năm tù, thời
̀ hạn tù tính từ ngày 12/9/2016, được khấu trừ thờ i gian ta ̣m giữ, ta ̣m giam từ ngày 20/11/2009 đến ngày 22/01/2010 và thờ i gian chấp hành hinh pha ̣t tù, từ ngày
̀ 12/9/2016 đến ngày 29/01/2019 là 02 năm 06 tháng 19 ngày. Bi ̣ cáo còn phải chấp hành hinh pha ̣t 01 năm 05 tháng 11 ngày.
̀
- Án phí: áp dụng khoản 2 Điều 135 và khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự bị cáo Đă ̣ng Ngo ̣c M chịu 200.000 (Hai trăm ngàn) đồng án phí hình sự sơ thẩm.
- Quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị cáo có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án. Riêng bị hại vụ án vắng mặt, thời gian kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
| Nơi nhận: - Bị cáo, Bị hại; Người có QLNVLQ - VKSND, CA, Chi cục THA Q.TĐ - PC27 - VKSND Tp.HCM; - Sở Tư pháp Tp.HCM - Lưu HS | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Đỗ Thị Thu Thảo |