- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Kim Ngân, Đặng Minh Triết"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!CHÂU!THÀNH! TỈNH!LONG!AN! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2018/HNGĐ-ST Ngày :19-7-2018 V/V Ly hôn giữa bà N và ông T, nuôi con chung. |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!CHÂU!THÀNH!TỈNH!LONG!AN!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bảo Trí!
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Bon
Ông Đặng Văn Bé
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ái Duy- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
Ngày 19 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 118/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2018 về việc “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 39/2018/QĐXX-ST ngày 29 tháng 6 năm 2018, giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Kim N. Địa chỉ: ấp B, xã L, huyện T, tỉnh Long An.
-Bị đơn: Ông Đặng Minh T. Địa chỉ: ấp xã M, huyện T, tỉnh Long An.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Tại đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 5 năm 2018 và trong quá trình xét xử, bà Đỗ Thị Kim N là nguyên đơn trình bày:
Bà và ông Đặng Minh T chung sống từ năm 2013, có đăng ký kết hôn theo quy định, hôn nhân do hai bên tự tìm hiểu. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc được thời gian khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng do tính tình vợ chồng không hợp với nhau, ông T có tính gia trưởng, ngoài ra gia đình bên chồng cũng khó khăn với bà nên bà không thể sống cùng và bà đã về nhà cha mẹ ruột sống. Bà và ông T không sống chung với nhau từ tháng 6 năm 2017 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục chung sống có hạnh phúc nên bà yêu cầu được ly hôn với ông T.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có một con chung tên Đặng Thu Giang, sinh ngày: 25/10/2013, con chung đang sống với bà, khi ly hôn bà yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Đặng Minh Triết là bị đơn trình bày: Qua lời trình bày của bà N về điều kiện kết hôn là đúng, về mâu thuẫn vợ chồng là chỉ đúng một phần. Nay bà N yêu cầu ly hôn thì ông đồng ý.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có con chung như bà Ngân trình bày, khi ly hôn ông yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên toà các đương sự không cung cấp thêm tài liệu chứng cứ, cũng như không yêu cầu đưa thêm người tham gia tố tụng khác và không có yêu cầu gì khác.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
!
Căn cứ vào tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
[1]. Về tố tụng: Bà N yêu cầu ly hôn với ông T, Hội đồng xét xử nhận thấy được quy định tại các điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Hội đồng xét xử xét thấy hôn nhân giữa bà N và ông T có đăng ký kết hôn nên được xem là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 09 Luật hôn nhân và gia đình.
[3]. Bà N yêu cầu ly hôn với ông T, ông T đồng ý ly hôn vì mục đích hôn nhân của hai bên không đạt được, cả hai không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng được nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của hai đương sự theo quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[4]. Về nuôi con chung: Vợ chồng có một con chung tên Đặng Thu Giang, sinh ngày: 25/10/2013, bà N và ông T đều có nguyện vọng nuôi con chung, không yêu cầu bên còn lại cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy hiện nay con chung đang do bà N nuôi dưỡng, điều kiện kinh tế của cả hai thì như nhau, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung, xét thấy cần chấp nhận yêu cầu trực tiếp nuôi con của bà N là phù hợp với Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[5]. Về tài sản chung và về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6]. Về án phí: Bà N phải chịu án phí sơ thẩm là 300.000 đồng theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT!ĐỊNH:!
- Căn cứ các điều 28, 35, 39, 147, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các điều 9, 19, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Kim N và ông Đặng Minh T.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Đặng Thu Giang, sinh ngày: 25/10/2013 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng (hiện con do bà N nuôi dưỡng), đến khi con chung tròn 18 tuổi, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Không ai được lợi dụng việc thăm nom con hoặc việc trực tiếp nuôi con để cản trở việc nuôi con hoặc việc thăm nom con, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của bên còn lại. Vì lợi ích của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
3. Về án phí: Bà N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí mà bà N đã nộp theo biên lai thu số 0002280 ngày 01 tháng 6 năm 2018 của Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
4. Về kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh - Viện kiểm sát huyện - Chi cục THA dân sự huyện - Các đương sự - UBND xã (phường) nơi đăng ký kết hôn. - Lưu (hồ sơ, án văn) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Nguyễn Bảo Trí |