- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Trương Ngọc H với anh Nguyễn Văn P"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào khoản 1 Điều 11 của Luật hôn nh n và gia đình n m 2000; điểm b khoản 3 của Nghị quy t số: 35/2000/NQ-QH10 ngày 09 tháng 6 n m 2000 của Quốc Hội về việc thi hành Luật hôn nh n và gia đình n m 2000; các điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nh n và gia đình n m 2014; các điều…
| T A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH ẾN TRE Bản án số: 38/2018/HNGĐ-ST. Ngày: 24-7-2018. V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. |
NHÂN DANH
N C CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN T E
- h nh h n i n
ơ h
Th m ph n - h t a phi n t a: Ông Nguyễn V n Nguyên.
c i th m nhân dân:
Ông Ngô V n ình.
Ông Phạm V n Nam.
- h
hi n a Ông Lê V n Tuấn - Thư k T a án nh n d n huyện Mỏ Cày Nam, t nh n Tre.
- Đại diện Viện kiể á nhân dân huyện Mỏ C y Nam, tỉnh Bến Tre ha ia hi n a Ông Võ V n Thành - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 7 n m 2018, tại trụ sở T a án nh n d n huyện Mỏ Cày Nam, t nh n Tre, T a án nh n d n huyện Mỏ Cày Nam, t nh n Tre ét ử sơ thẩm công khai vụ án thụ l số: 179/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 n m 2018 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy t định đưa vụ án ra ét ử số: 101/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 n m 2018 gi a các đương sự:
- Nguy n đơn: Chị Trương Ngọc H - Sinh n m: 1977; địa ch : ấp A, ã B, huyện C, t nh n Tre (có mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn V n P - Sinh n m: 1976; địa ch : ấp G, ã H, huyện C, t nh n Tre (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn h i iện ngày 04 th ng 5 năm 2018, bi n bản h a giải ngày 25 th ng 5 năm 2018 nguy n đơn là chị Trương Ng c H tr nh bày:
Chị và anh Nguyễn V n P chung sống với nhau như vợ chồng vào n m 1994, có tổ chức lễ cưới nhưng không đ ng k k t hôn theo quy định của pháp luật. Sau khi cưới, anh chị chung sống được khoảng hai n m thì phát sinh m u thuẫn mà nguyên nh n là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh P hay đánh chị. Vì thương con nên chị cố gắng ti p tục cuộc sống chung để ch m lo cho gia đình nhưng anh P không có sự thay đổi, đ n tháng 6 n m 2016 anh P cùng mẹ chồng đuổi chị ra khỏi nhà nên từ đó chị và anh P sống ly th n cho đ n nay. Cho rằng không thể sống chung với nhau được n a nên chị H yêu cầu được ly hôn với anh P.
Chị và anh Nguyễn V n P có hai người con chung là: Nguyễn Thị Cẩm L - Sinh ngày 31/12/1995 và Nguyễn Thị Cẩm P - Sinh ngày 07/10/2000. Chị H yêu cầu được nuôi người con chung chưa thành niên gi a chị với anh Nguyễn V n P là: Nguyễn Thị Cẩm P (hiện đang sống chung với chị H), không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con. Riêng người con lớn là Nguyễn Thị Cẩm L đã thành niên, có khả n ng lao động nên chị H không có yêu cầu gì liên quan đ n người con này.
Về tài sản chung: Chị H không yêu cầu T a án giải quy t.
Về nợ chung: Chị H trình bày là không có.
Tại bi n bản h a giải ngày 25 th ng 5 năm 2018 bị đơn là anh Nguyễn Văn P tr nh bày:
Anh và chị H chung sống với nhau như vợ chồng từ n m 1994 nhưng không có đ ng k k t hôn theo quy định của pháp luật. Về nguyên nh n phát sinh tranh chấp thì anh P cho rằng vì tính nóng nảy nên cách nay khoảng hai n m thì anh có đánh chị H nên chị H mới bỏ nhà đi, sau đó anh có đ n n n n , đón chị H trở về nhưng chị H không đồng . Anh P cho rằng do chị H có quen bi t với người đàn ông khác nên mới yêu cầu ly hôn với anh. Do anh vẫn c n thương chị H nên anh không đồng ly hôn với chị H.
Về nuôi con chung: Anh và chị H có hai người con chung như chị H trình bày. Anh không có yêu cầu gì liên quan đ n người con lớn là Nguyễn Thị Cẩm L vì đã thành niên, có gia đình riêng, có khả n ng lao động. Riêng người con nhỏ thì đang sống chung với chị H, anh đồng để chị H được ti p tục nuôi người con nhỏ là Nguyễn Thị Cẩm P.
Về tài sản chung: Anh P không yêu cầu T a án giải quy t.
Về nợ chung: Anh P ác định là không có.
Tại phi n t a sơ th m:
Chị Trương Ngọc H vẫn gi nguyên lời trình bày, yêu cầu như đã nêu trên. Anh Nguyễn V n P vắng mặt tại phiên t a sơ thẩm;
Đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện Mỏ Cày Nam, t nh B n Tre phát biểu: Thẩm phán thụ l , giải quy t vụ án, Hội đồng ét ử, Thư k phiên t a thực hiện đúng quy định của ộ luật Tố tụng d n sự. Nguyên đơn thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ của mình. Bị đơn chưa thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 72 của Bộ luật Tố tụng d n sự. Về việc giải quy t vụ án: Sau khi tóm tắt nội dung vụ án, ph n tích, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện Mỏ Cày Nam, t nh n Tre đề nghị Hội đồng ét ử: C n cứ vào Điều 14 của Luật Hôn nh n và gia đình n m 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H, gi a chị H và anh P không làm phát quyền, nghĩa vụ gi a vợ và chồng. Về con chung: Giao cho chị H được quyền nuôi người con chung chưa thành niên là Nguyễn Thị Cẩm P. Về tài sản, chung, nợ chung: Không có yêu cầu nên không em ét, giải quy t.
NH N ĐỊNH CỦA T A ÁN:
[1] Chị Trương Ngọc H có đơn khởi kiện yêu cầu T a án giải quy t về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” với anh Nguyễn V n P có địa ch tại ấp G, ã H, huyện C, t nh B n Tre nên T a án nh n d n huyện Mỏ Cày Nam, t nh B n Tre thụ l , giải quy t là phù hợp với quy định tại các điều 28, 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự.
[2] Mặc dù đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng bị đơn là anh Nguyễn V n P vẫn vắng mặt tại phiên t a sơ thẩm, nên T a án ét ử vắng mặt anh P là phù hợp với quy định tại các điều 227, 228 của ộ luật Tố tụng d n sự.
[3] Lời trình bày của chị Trương Ngọc H, anh Nguyễn V n P về việc chung sống với nhau như vợ chồng là thống nhất với nhau và phù hợp với nội dung ác nhận của Ủy ban nh n d n ã B và Ủy ban nh n d n ã H, huyện C, t nh B n Tre nên có đủ cơ sở ác định: Chị Trương Ngọc H và anh Nguyễn V n P chung sống với nhau như vợ chồng từ n m 1994 mà không có đ ng k k t hôn theo quy định của pháp luật. Nay chị H có yêu cầu ly hôn nên Hội đồng ét ử sơ thẩm c n cứ vào điểm b khoản 3 của Nghị quy t số: 35/2000/NQ-QH10 ngày 09 tháng 6 n m 2000 của Quốc Hội về việc thi hành Luật hôn nh n và gia đình n m 2000 để không công nhận quan hệ vợ chồng gi a chị H và anh P. Do chị H và anh P không phải là vợ chồng nên không làm phát sinh việc cấp dưỡng gi a vợ chồng khi ly hôn.
[4] Về nuôi con chung:
[4.1] Chị H và anh P có hai người con chung là: Nguyễn Thị Cẩm L - Sinh ngày 31/12/1995 và Nguyễn Thị Cẩm P - Sinh ngày 07/10/2000. Chị H yêu cầu được nuôi người con nhỏ là Nguyễn Thị Cẩm P, người con này cũng có nguyện vọng muốn được ti p tục sống chung với chị H, anh P cũng đồng để chị H được quyền nuôi con nên giao cho chị H được quyền nuôi người con nhỏ là phù hợp. Riêng người con lớn là Nguyễn Thị Cẩm L đã thành niên, có khả n ng lao động, chị H, anh P không có yêu cầu gì liên quan đ n người con này nên không em ét.
[4.2] Chị H không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con nên anh P không phải cấp dưỡng nuôi con.
[5] Về về tài sản, về nợ: Chị H, anh P không yêu cầu T a án giải quy t gì về tài sản và trình bày là không có nợ; đồng thời T a án nh n d n huyện Mỏ Cày Nam, t nh B n Tre cũng không nhận được đơn yêu cầu giải quy t về nợ có liên quan đ n vụ án nên Hội đồng ét ử không em ét, giải quy t.
[6] Về án phí d n sự sơ thẩm: Chị Trương Ngọc H là người khởi kiện yêu cầu ly hôn nên chị phải chịu 300.000đ (ba tr m ngàn đồng tiền án phí d n sự sơ thẩm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ vào khoản 1 Điều 11 của Luật hôn nh n và gia đình n m 2000; điểm b khoản 3 của Nghị quy t số: 35/2000/NQ-QH10 ngày 09 tháng 6 n m 2000 của Quốc Hội về việc thi hành Luật hôn nh n và gia đình n m 2000; các điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nh n và gia đình n m 2014; các điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 của ộ luật Tố tụng d n sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí, lệ phí T a án. Tuyên:
1/ Không công nhận chị Trương Ngọc H và anh Nguyễn V n P là vợ chồng.
2/ Về nuôi con chung:
2.1) Chị Trương Ngọc H được quyền ti p tục, trực ti p nuôi người con chung chưa thành niên gi a chị với anh Nguyễn V n P là Nguyễn Thị Cẩm P - Sinh ngày 07 tháng 10 n m 2000 (người con này đang sống chung với chị H). Chị Trương Ngọc H không yêu cầu anh Nguyễn V n P cấp dưỡng nuôi con nên anh Nguyễn V n P không phải cấp dưỡng nuôi con.
2.2) Anh Nguyễn V n P có quyền th m nom con; không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Trong trường hợp anh Nguyễn V n P lạm dụng việc th m nom con để cản trở hoặc g y ảnh hưởng ấu đ n việc trông nom, ch m sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì chị Trương Ngọc H có quyền yêu cầu T a án hạn ch quyền th m nom con của anh P.
2.3 Vì lợi ích của con chung, chị Trương Ngọc H, anh Nguyễn V n P, hoặc cá nh n, tổ chức theo quy định của Luật hôn nh n và gia đình có quyền yêu cầu T a án quy t định việc thay đổi người trực ti p nuôi con.
2.4) Riêng người con lớn là Nguyễn Thị Cẩm L - Sinh ngày 31/12/1995, đã thành niên, có khả n ng lao động, chị H, anh P không có yêu cầu gì liên quan đ n người con này nên Hội đồng ét ử không em ét.
3/ Về tài sản, về nợ: Chị Trương Ngọc H, anh Nguyễn V n P không yêu cầu T a án giải quy t gì về tài sản và trình bày là không có nợ; đồng thời T a án nh n d n huyện Mỏ Cày Nam, t nh B n Tre cũng không nhận được đơn yêu cầu giải quy t về nợ có liên quan đ n vụ án nên Hội đồng ét ử không em ét, giải quy t.
4/ Về án phí d n sự sơ thẩm: Chị Trương Ngọc H phải chịu 300.000đ (ba tr m ngàn đồng) tiền án phí d n sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí d n sự sơ thẩm đã nộp là: 300.000đ (ba tr m ngàn đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí t a án số 0016498 ngày 07 tháng 5 n m 2018 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C, t nh B n Tre, chị Trương Ngọc H đã nộp đủ án phí d n sự sơ thẩm.
5/ Về quyền kháng cáo, kháng nghị đối với bản án: Chị Trương Ngọc H có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười l m ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; anh Nguyễn V n P vắng mặt tại phiên t a có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười l m ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm y t; Viện kiểm sát nh n d n huyện Mỏ Cày Nam, t nh B n Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn mười l m ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, Viện kiểm sát nh n d n t nh B n Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 (một tháng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm để yêu cầu T a án nh n d n t nh B n Tre giải quy t lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - Các đương sự; - UBND ã B; - U ND ã H; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - Chi cục T.H.A.D.S huyện C, t nh n Tre; - Ph ng KTNV và THA-TAND t nh n Tre; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp, p. | TM. HỘI Đ NG X T X THẨM THẨM PHÁN - CHỦ T A PHI N T A (Đã k Ngu n Văn Ngu n |