vanban.org

Bản án 38/2018/HNGĐ-PT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Cà Mau Tuyên án 11/09/2018 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 11/09/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không nhận kháng cáo của anh Nguyễ n Chí Th.

Giữ nguyên Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 127/2018/HNGĐ-ST ngày 03 tháng 7 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Về hôn nhân:Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ achị Nguyễ n Hồ ng N ly hôn vớ i anh Nguyễ n Chí Th. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hồng N-Nguyễn Chí Th"
  • Tòa quyết gì? Không nhận kháng cáo của anh Nguyễ n Chí Th.
  • Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2018/HNGĐ-PT
Ngày: 11- 9- 2018
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Ông Huỳnh Văn Út

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễ n Thà nh Lậ p

Ông Hồ Minh Tấ n

- Thư ký phiên tòa:Ông Huỳnh Văn Đoan- là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau: Ông Phạ m Thanh Răng – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngày 11 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau, xét xử phúc thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đì nh thụ lý số: 31/2018/TLPT-DS ngày 03 tháng 7 năm 2018 về việc “tranh chấp ly hôn, nuôi con”.

Do Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 127/2018/HNGĐ-ST ngày 03 tháng 7 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau , tỉnh Cà Mau bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 209/2018/QĐ-PT ngày 20 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hồng N, sinh năm: 1978 (có mặt).

Địa chỉ: Ấp Tân Thời, xã An Xuyên, Tp Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Chí Th, sinh năm: 1976 (có mặt). Địa chỉ: Số 174A, đường 19/5, khóm 1, phường 8, Tp.Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

- Người kháng cáo:Anh Nguyễ n Chí Th – bị đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Về hôn nhân: Chị N và anh Th chung sống với nhau vào năm 1996, đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 01/9/2017 tại Ủy ban nhân dân phường 8, Tp Cà Mau . Quá trình chung sống đã phá t sinh mâu thuẫ n, chị N cho rằ ng vợ chồng thườ ng xuyên cự cã i , không dung hoà đượ c , anh Th không quan tâm đến vợ, con; con

bệ nh anh Th không lo lắ ng, vì vậy Chị N yêu cầu đượ c ly hôn vớ i anh Th. Anh Th cho rằ ng vợ chồ ng không mâu thuẫ n gì lớn, nên không đồ ng ý ly hôn.

Về con chung: Có 02 ngườ i tên Nguyễn Hữu Th1 sinh năm 1997 và Nguyễn Ngọc M sinh ngày 10/02/2006. Cháu Th1 đang bị bệnh u não không tự số ng độ c lậ p đượ c. Hiện nay cháu Th1, cháu M đang sống chung với Chị N. Trường hợp Tòa án chấp nhận cho anh, chị ly hôn; anh, chị thống nhất tiếp tục giao 02 con chung cho Chị N nuôi dưỡng, anh Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Anh, chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung và người khác nợ lại: Không có.

Từ nộ i dung trên, Bản án Hôn nhân và gia đì nh sơ thẩ m số : 127/2018/HNGĐ-ST ngà y 03 tháng 7 năm 2918 của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tuyên xử :

Căn cứ vào cá c điề u 56,58 Luậ t Hôn nhân và gia đình ; Điề u 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

1. Về hôn nhân: Tuyên xử cho chị Nguyễ n Hồ ng N đượ c ly hôn anh Nguyễ n Chí Th.

2. Về con chung:Tiế p tụ c giao cả 02 con tên Nguyễn Hữu Th1 sinh năm 1997 và Nguyễn Ngọc M sinh ngày 10/02/2006 cho chị N trự c tiế p nuôi dưỡ ng. Anh Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Th1 695.000đ/tháng kể từ khi án có hiệu lực đến khi cháu tự lao độ ng kiế m số ng đượ c. Cấ p dưỡng nuôi cháu M 695.000đ/tháng kể từ khi án có hiệu lực đến khi cháu tròn 18 tuổ i tự lao độ ng kiế m số ng đượ c . Anh Th đượ c phép tới lui thăm và dạy con không ai được cản trở , ngượ c lạ i anh không đượ c lạ m dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việ c chị N nuôi con .

3. Về tà i sả n chung và nợ chung : Anh Th, chị N không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t trong vụ á n nà y. Nợ chung anh chị khai không có .

Ngày 12 tháng 7 năm 2018 anh Nguyễ n Chí Th kháng cáo đề nghị sử a á n sơ thẩ m, không chấ p nhậ n ly hôn.

Tại phiên tòa phúc thẩm: Anh Th giữ nguyên yêu cầ u khá ng cá o.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau phát biểu: Về tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử tiến hành đúng theo quy định của pháp luật tố tụng và các đương sự cũng chấp hành đúng với quyền và nghĩa vụ của các đương sự được pháp luật quy định. Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm: Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn; đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Án sơ thẩm tuyên xử chấp nhận yêu cầu của chị N về việ c ly hôn vớ i anh Th. Đồng thời, án sơ thẩm tuyên xử giao 02 con chung cho chị N nuôi dưỡ ng, anh Th cấ p dưỡ ng nuôi con chung tên Nguyễ n Hữ u Th 1 (SN 1997) bị bệnh ung thư mỗi tháng 695.000 đồ ng; cấ p dưỡ ng nuôi cháu M mỗ i thá ng 695.000 đồ ng cho đế n khi cháu M tròn 18 tuổ i. Chị N đồ ng ý vớ i á n sơ thẩ m không có yêu cầ u khá ng cá o , anh Th không chấ p nhậ n ly hôn và có yêu cầ u khá ng cá o.

Về h ôn nhân:Chị N anh Th đượ c xá c lậ p năm 1996 trên tinh thầ n tự nguyệ n, tại thời điểm xá c lậ p anh chị không đăng ký kế t hôn (đến 01/9/2017 anh chị mớ i đăng ký kế t hôn ) tại UBND phường 8 Tp.Cà Mau, nên đượ c công nhậ n là hôn nhân hợ p phá p. Quá trình giải quyết vụ án, anh Th yêu cầ u hà n gắ n nhưng anh không đưa ra giả i phá p để h àn gắn tình cảm vợ chồng . Chị N cho rằ ng anh không quan tâm lo lắ ng cho chị và con cá i khi chị và con đang bị bệnh ung thư . Thự c tế sau khi bá n nhà chị và hai con về sinh sống tại xã An Xuyên Tp.Cà Mau, anh không vẫ n không lo lắ ng cho vợ con mà bỏ mặ c cho chị tự lo . Cấ p sơ thẩ m xá c đị nh đây là mâu thuẫ n trầ m trọ ng, đờ i số ng hôn nhân không thể hà n gắ n,từ đó cấ p sơ thẩ m xé t xử chấ p nhậ n cho chị N ly hôn vớ i anh Th theo quy đị nh tạ i điề u 56 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh là phù hợp. Tại phiên tòa phúc thẩm, anh Th không đưa ra đượ c căn cứ chứ ng minh cho yêu cầ u khá ng cá o củ a mì nh , đồ ng thờ i anh Th cũng không đưa ra được biện pháp hàn gắn để đoàn tụ đời sống hôn nhân đối với chị N.

Về con chung: Mặc dù ngườ i con tên Th 1 đã trưở ng thà nh , nhưng Th1 bị bệ nh ung thư không tự số ng độ c lậ p đượ c , nên cấ p sơ thẩ m buộ c anh Th cấ p dưỡ ng nuôi Th1 là phù hợp. Đối với Nguyễn Ngọc M sinh năm 2006, có nguyện vọng sống vớ i chị N. Hiệ n nay, cả hai con chung đều được chị N nuôi dưỡ ng, cấ p sơ thẩ m tuyên xử tiế p tụ c giao 02 con chung cho chị N nuôi dưỡ ng và buộc anh Th cấ p dưỡ ng nuôi con chung theo sự thỏa thuận của các bên là phù hợp.

Về tài sản chung: Anh Th chị N tự thoả thuậ n không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t trong vụ á n nà y.

Về nợ chung: Từ cấ p sơ thẩ m đế n phú c thẩ m, chị N cho rằ ng không cò n nợ ai; tại phiên tòa phúc thẩm anh Th cho rằ ng cò n nợ nhưng chỉ nợ trong gia đì nh . Tuy nhiên, do vấ n đề nợ cá c bên không đặ t ra khi giải quyết vụ án; vì vậy, về sau nế u có ngườ i tranh chấ p và có yêu cầu giải quyết về nợ sẽ đượ c giải quyết ở vụ kiện khác theo thủ tụ c chung củ a quy đị nh phá p luậ t.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau: Không Chấp nhận kháng cáo của anh Th, đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm là phù hợp.

Do không chấ p nhận yêu cầu kháng cáo, nên anh Th phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định pháp luật.

Những quyết định khác của án sơ thẩm không bị kháng cáo, có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Không nhận kháng cáo của anh Nguyễ n Chí Th.

Giữ nguyên Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 127/2018/HNGĐ-ST ngày 03 tháng 7 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân:Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ achị Nguyễ n Hồ ng N ly hôn vớ i anh Nguyễ n Chí Th.

Về con chung: Tiế p tụ c giao 02 con chung tên Nguyễn Hữu Th1 sinh năm 1997 và Nguyễn Ngọc M sinh ngày 10/02/2006 cho chị N trự c tiế p nuôi dưỡ ng.

Buộ c anh Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Th1 695.000đ/tháng đế n khi cháu tự lao độ ng kiế m số ng đượ c ; và cấ p dưỡ ng nuôi cháu M 695.000đ/tháng cho đến khi chá u trò n 18 tuổ i. Anh Th không trự c tiế p nuôi con đượ c quyề n thăm nôm, chăm só c, giáo dục con chung.

Kể từ ngà y chị N có đơn yêu cầ u thi hà nh á n , nế u anh Th không tự nguyệ n thi hành thì còn phải chịu thêm lãi suất phát sinh theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điề u 468 Bộ luậ t dân sự .

Về tà i sả n chung: Chị N và anh Th tự thỏ a thuậ n, nên không đặ t ra xem xé t.

Về nợ chung: Anh Th chị N không yêu cầ u, nên không đặ t ra xem xé t.

2. Về á n phí :

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm : Chị N phải chịu 300.000 đồ ng, đã dự theo biên lai số 0002418 ngày 16/5/2018 tại Chi cục thi hành án thành phố Cà Mau đượ c chuyể n thu đố i trừ . Án phí cấp dưỡng, anh Th phải chịu 300.000đ.

Án phí phúc thẩm : Anh Th phải chịu 300.000 đồ ng, anh Th đã dự nộ p theo biên lai số 0002669 ngày 16/7/2018 tại Chi cục thi hành án thành phố Cà Mau đượ c chuyể n thu đố i trừ .

Những quyết định khác của án sơ thẩm không bị kháng cáo, có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ