vanban.org

Bản án 38/2018/DS-PT — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

TAND tỉnh Đắk Nông Tuyên án 24/08/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 24/08/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Huỷ bản án sơ thẩm số : 04/2018/DS-ST ngày 21 tháng 3 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Krông Nô và đình chỉ giải quyết vụ án.

Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự ; áp dụng khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Toà án: Trả lại cho bà Ngân Thi ̣ S 970.000đ (Chín trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền tạm ứ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng"
  • Tòa quyết gì? Huỷ bản án sơ thẩm số : 04/2018/DS-ST ngày 21 tháng 3 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Krông Nô và đình chỉ giải quyết vụ án.
  • Căn cứ chính? Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2018/DS-PT
Ngày 24 - 8 - 2018
Về viê ̣c bồi thường thiệt hại
ngoài hợp đồng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Đứ c Dương

Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Xuân Chiến và ông Nguyễn Tài Sử

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Tú là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Thanh Hoà - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông, xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 25/2018/DS-PT ngày 11 tháng 5 năm 2018 về “Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 04/2018/DS-ST, ngày 21 tháng 3 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 46/2018/QĐ-PT ngày 11-7-2018; Quyết đi ̣nh hoan phiên toã

̀ số: 58/2018/QĐ-PT ngày 10-8-2018, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Ngân Thị S; địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyê ̣n K, tỉnh Đắk Nông - Vắng mặt.

Người đại diê ̣n theo uỷ quyền của nguyên đơn : Ông Trần Đứ c P; đi ̣a chỉ: Số 49/1/7, đườ ng L, phườ ng T, quâ ̣n T, thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản uỷ quyền ngày 06-12-2017) - Có mặt.

2. Bị đơn:

2.1. Ông Lang Hồng L ; địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyê ̣n K, tỉnh Đắk Nông - Có mặt.

2.2. Ông Hứ a Văn S; địa chỉ: Thôn S , xã N, huyê ̣n K , tỉnh Đắk Nông - Có mặt.

3. Người kháng cáo: Bà Ngân Thị S

NỘI DUNG VỤ Á N:

Theo đơn khởi kiện ngày13-3-2017 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Ngân Thi ̣ S trình bày: Ngày 10-4-2009 bà Ngân Thi ̣ S được tuyển dụng làm kế toán tại Uỷ ban nhân dân (viết tắt UBND) xã N, huyê ̣n K, tỉnh Đắk Nông. Quá trình công tác bà Ngân Thi ̣ S đa thự̃

c hiê ̣n theo sự chi đa ̣̉ o của Chủ tịch UBND xã N là ông Lang Hồng L và Phó Chủ tịch UBND xã N là ông Hứ a Văn S để hợp thứ c hoá chứng từ đối vớ i mô ̣t số kh oản chi của UBND xã N . Kết luâ ̣n thanh tra số : 01/KL-CTTr ngày 07-4-2015 của Chánh Thanh tra huyện K (viết tắt là Kết luận thanh tra số 01) về viê ̣c sai pha ̣m trong công tac kế toá

́n, bà Ngân Thị S phải hoàn trả ngân sách Nhà nước số tiền47.420.000 đồng. Tuy nhiên, bà Ngân Thi ̣ S cho rằng sai phạm của bà là có sự chỉ đạo của ông Lang Hồng L và ông Hứ a Văn S. Do đó, bà Ngân Thi ̣ S khở i kiê ̣n yêu cầuToà án buộc ôngLang HồngL và ông Hứ a Văn S trả lại cho bà số tiền 38.233.000 đồng. Cụ thể: Phiếu chi Số 04 ngày 07-2-2013, ông Lang Hồng L phải trả 7.031.500 đồng, ông Hứ a Văn S phải trả 7.031.500 đồng; phiếu chi số 14 ngày 25-3-2013, ông Lang Hồng L phải trả 400.000 đồng, ông Hứ a Văn S phải trả 1.200.000 đồng; phiếu chi số16 ngày 25-3-2013, ông Hứ a VănS phải trả 1.200.000 đồng; phiếu chi số 46 ngày 18-6-2013, ông Lang Hồng L phải trả 2.800.000 đồng; phiếu chi số 168 ngày 04-12-2013, ông Hứ a Văn S phải trả 9.900.000 đồng; phiếu chi số 169 ngày 20-12-2013, ông Hứ a Văn S phải trả 8.370.000 đồng; phiếu chi số 155, ngày 07-11-2015 và phiếu chi số 161 ngày 07-11-2013, ông Lang Hồng L phải trả 1.500.000 đồng.

Bị đơn là ông Lang Hồng L trình bày: Trong thời gian giữ chứ c vụ Chủ tịch UBND xã N nhiê ̣m kỳ năm 2011-2016, ông Lang Hồng L đa phã

́t hiê ̣n bà Ngân Thi ̣ S có hành vi sai pha ̣m trong quá trinh thực hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ kế toán nên

̀

đa yêu cẫ

̀u Thanh tra huyê ̣n K tiến hành thanh tra công tác kế toán . Kết luâ ̣n thanh tra số 01, kết luâ ̣n từ năm 2012-2014 số tiền sai phạm là 263.598.610 đồng, trong đó bà Ngân Thi ̣ S có nghĩa vụ nộp trả ngân sách nhà nước 47.420.00 đồng. Ngày 09-4-2015 Chánh Thanh tra huyê ̣n K đa ban hã

̀nh Quyết đi ̣nh số : 02/QĐ-CTTr (viết tắt là Quyết định số 02) thu hồi lại số tiền sai phạm. Bà Ngân Thị S không có khiếu na ̣i đối với Kết luận thanh tra số 01 và Quyết định số 02 của Chánh Thanh tra huyện K, đồng thời đa nô ̣̃ p số tiền 47.420.000 đồng vào ngân sách nhà nước. Bản thân ông Lang Hồng L cũng phải hoàn trả ngân sách Nhà nước số tiền 62.416.000 đồng theo Kết luận thanh tra số 01. Vì vậy, ông Lang Hồng L không chấp nhận yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Ngân Thi ̣ S.

Bị đơn ông Hứa Văn S trình bày: Bà Ngân Thị S có sai pha ̣m trong quá trình thực hiện thu , chi và đa đượ̃

c Kết luâ ̣n thanh tra số 01 nêu rõ. Ông Hứ a Văn S cũng đã hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền 110.000 đồng theo Kết luận thanh tra số 01. Vì vậy, ông Hứ a Văn S đề nghị Toà án không chấp nhận yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Ngân Thi ̣ S.

Bản án số : 04/2018/DS-ST ngày 21-3-2018 của Toà án nhân dân huyện

Krông Nô: Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 244 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự; Điều 17; Điều 19; Điều 52; Điều 54 Luâ ̣t Kế toán năm 2003; Điều 58 Luâ ̣t Thanh tra năm 2010; Điều 26 Nghị quyết số : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí , lê ̣ phi Toà án . Quyết định: Không chấp nhận yêu

́

cầu khở i kiê ̣n của bà Ngân Thị S . Ngoài ra, Toà án bản án sơ thẩm còn quyết định về án phí và quyền kháng cáo của các đương sự.

Ngày 23-3-2018 bà Ngân Thị S kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà . Tại phiên tòa phúc thẩm, ngườ i đa ̣i diê ̣n theo uỷ quyền của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n và nội dung kháng cáo.

Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát nhân dân tinh Đẳ

́k Nông phát biểu : Căn cứ khở i kiê ̣n của bà Ngân Thi ̣ S là Kết luâ ̣n thanh tra số 01 và Quyết đi ̣nh số 02 của Chánh Thanh tra huyện K. Tuy nhiên, tại Kết luận thanh tra số 01 và Quyết đi ̣nh số 02 nêu trên đa nêu rõ nội dung sai pha ̣̃

m và số tiền của từng cá nhân phải thu hồi, trong đó có bà Ngân Thi ̣ S. Trong trườ ng hợp này Tòa án không cần phải thu thâ ̣p , xác minh chứng cứ cũng kết luận được là quyền và lợi ích hợp pháp của bà Ngân Thi ̣ S không bị xâm phạm. Theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số: 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05-05-2017 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao , đề nghị Hô ̣i đồng xét xử căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 192; điểm g khoản 1 Điều 217; khoản 4 Điều 308; Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự, huỷ bản án số: 04/2018/DS-ST ngày 21-3-2018 của Toà án nhân dân huyện Krông Nô và đình chỉ giải quyết vụ án.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

Xét yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn, căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ, kết quả hỏi, tranh tụng tại phiên tòa, đối chiếu với các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định như sau:

[1]. Kết luâ ̣n thanh tra số 01 và Quyết định số 02 của Chánh Thanh tra huyê ̣n K đa kết luận rõ nội dung sai pha ̣̃

m và số tiền phải thu hồi cu ̣ thể đối vớ i từ ng cá nhân, trong đó bà Ngân Thi ̣ S phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền 47.420.000 đồng. Sau khi nhâ ̣n được Kết luâ ̣n thanh tra số 01 và Quyết định số 02 của Thanh tra huyện K, bà Ngân Thi ̣ S không khiếu nại hoặc khởi kiện. Do đó, Kết luâ ̣n thanh tra số 01 và Quyết định số 02 đã có hiệu lực pháp luật.

[2]. Ngày 13-3-2017 bà Ngân Thi ̣ S khở i kiê ̣n yêu cầu To à án buộc ông Lang Hồng L và ông Hứ a Văn S phải trả cho bà số tiền 38.786.000 đồng (trong tổng số tiền 47.420.000 đồng bà Ngân Thi ̣ S đã nộp vào ngân sách nhà nước) và kèm theo đơn khởi kiện là Kết luâ ̣n thanh tra số 01 và Quyết định số 02 để chứ ng minh cho yêu cầ u khở i kiê ̣n của minh. Trong trườ ng hợp này Toà án nhân

̀

dân huyện Krông Nô không cần phải xác minh , thu thâ ̣p chứ ng cứ cũng đủ căn cứ để kết luâ ̣n quyền và lợi ich hợp pháp của bà

Ngân Thi ̣ S không bi ̣ xâm

́ phạm. Tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số: 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05-05-2017 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 Điều 192 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về trả lại đơn khởi kiện, quy định:

“ Điều 2: Về người khởi kiện không có quyền khởi kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

1)…

2) Yêu cầu khởi kiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân không cần xác minh, thu thập chứng cứ cũng đủ căn cứ kết luận là không có việc quyền và lợi ích hợp pháp của họ bị xâm phạm hoặc cần bảo vệ.”

Như vậy, Tòa án nhân dân huyện Krông Nô thụ lý đơn khởi kiện của bà Ngân Thi ̣ S và đưa vụ án ra xét xử là không đúng với hướng dẫn tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số: 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05-05-2017 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao . Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông là có căn cứ và đúng pháp luật. Vì vậy, cần hủy bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Krông Nô và đình chỉ giải quyết vụ án.

[3]. Về án phi: Trả lại cho bà Ngân Thi ̣ S 970.000 đồng tiền tạm ứng án phí

́ sơ thẩm và 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đa nô ̣̃ p.

Vì các lẽ trên;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 192; điểm g khoản 1 Điều 217; khoản 4 Điều 308; Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Huỷ bản án sơ thẩm số : 04/2018/DS-ST ngày 21 tháng 3 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Krông Nô và đình chỉ giải quyết vụ án.

2. Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự ; áp dụng khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Toà án:

Trả lại cho bà Ngân Thi ̣ S 970.000đ (Chín trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đa nô ̣̃ p theo biên lai số : 0000035 ngày 04-8-2017 và 300.000đ (Ba trăm nghin đồng) tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai

̀ số: 0000192ngày 09-4-2018 tại Chi cục Thi hành ándân sự huyện K.

3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ