vanban.org

Bản án 38/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 271 của Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; Điều 19, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban thườ…

Về hôn nhân: Cho bà Đinh Thị T được ly hôn với ông Lê Tuấn P. Về con chung: Bà Đinh Thị T được quyền nuôi dưỡng con chung tên Lê Tuấn K, sinh ngày 14/08/2012, con chung hiện đang sống cùng bà T. Ông Lê Tuấn P không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THÙY-PHONG"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 271 của Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; Điều 19, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban thườ…
  • Căn cứ chính? Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 17/11/2017
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Liêm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Hồng Xuân.

2. Ông Lê Văn Lý.

Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Thủy – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện H.

Ngày 17 tháng 11 năm 2017, t i tr s Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai theo thủ t c thông thường v án th lý số 150/2017/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 45/2017/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2017 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đinh Thị T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp 1, xã Đ, huyện H, tỉnh Long An.

Bị đơn: Ông Lê Tuấn P, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp 1, xã Đ, huyện H, tỉnh Long An.

Bà T vắng mặt có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt; ông P vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Yêu cầu khởi kiện của bà Đinh Thị T: Bà Đinh Thị T yêu cầu ly hôn với ông Lê Tuấn P; Bà T yêu cầu được nuôi dưỡng con chung tên Lê Tuấn K, sinh ngày 14/08/2012, không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con; Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung, nợ chung. Bà T đồng ý chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Yêu cầu, đề nghị của ông Lê Tuấn P: Không có.

Các tài liệu chứng cứ của vụ án:

Chứng cứ do bà Đinh Thị T cung cấp: Một bản sao giấy chứng nhận kết hôn, một bản sao giấy khai sinh của Lê Tuấn K, một giấy xác nhận nơi cư trú của ông P, một bản sao sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân của bà T.

Chứng cứ do ông Lê Tuấn P cung cấp: Không có.

Các tình tiết của vụ án:

Bà Đinh Thị T trình bày: Bà Đinh Thị T và ông Lê Tuấn P có đăng ký kết hôn vào ngày 20/02/2012 t i Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện H, tỉnh Long An. Thời gian đầu chung sống h nh phúc, vợ chồng có một con chung tên Lê Tuấn K, sinh ngày 14/08/2012. Sau khi có con, vợ chồng đã nảy sinh nhiều mâu thuẫn lớn, tình tr ng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được. Bà T và ông P đã không còn sống chung, không quan tâm đến cuộc sống của nhau, thậm chí cả hai không nhìn mặt nhau. Hiện nay, bà T không còn tình cảm với ông P nên đã có đơn kh i kiện ngày 08/8/2017.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Bà Đinh Thị T và ông Lê Tuấn P có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện H, tỉnh Long An và có giấy chứng nhận kết hôn nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Bà T kh i kiện yêu cầu ly hôn là quan hệ pháp luật được quy định t i Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. V án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện H theo quy định của Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015.

Về việc giải quyết vắng mặt bà Đinh Thị T, ông Lê Tuấn P: Bà Đinh Thị T có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt; ông Lê Tuấn P vắng mặt không có lý do dù đã được tống đ t hợp lệ nhiều lần. Do đó, căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành giải quyết v án vắng mặt bà T và ông P.

Về hôn nhân giữa bà Đinh Thị T và ông Lê Tuấn P: Bà T trình bày về mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn và tình tr ng đã ly thân nhiều năm. Ông P vắng mặt không có ý kiến phản bác lời trình bày của bà T. Việc ông P vắng mặt thể hiện ông P không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Căn cứ vào lời trình bày của bà T thì hai bên không còn tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình và không sống chung với nhau. Điều này thể hiện tình nghĩa vợ chồng giữa bà T và ông P không còn, việc chung sống giữa bà T và ông P lâm vào tình tr ng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, m c đích của hôn nhân không đ t được. Do đó, căn cứ quy định t i Điều 92 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015 và Điều 19, Điều 51, Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông P.

Về con chung: Bà Đinh Thị T yêu cầu nuôi con chung, không yêu cầu ông Lê Tuấn P cấp dưỡng nuôi con chung. Ông P vắng mặt không có ý kiến về yêu cầu kh i kiện của bà T và cũng không có yêu cầu nuôi con chung nên chấp nhận yêu cầu của bà T, cho bà T được quyền nuôi dưỡng con chung, ông P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đinh Thị T không có yêu cầu giải quyết tài sản chung, ông Lê Tuấn P vắng mặt không có ý kiến về yêu cầu kh i kiện của bà T và cũng không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết trong v án này.

Về án phí: Bà Đinh Thị T phải chịu án phí hôn nhân - gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ nhà nước theo quy định t i Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban thường v Quốc hội,

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp d ng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 271 của Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; Điều 19, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban thường v Quốc hội;

Xử:

Về hôn nhân: Cho bà Đinh Thị T được ly hôn với ông Lê Tuấn P.

Về con chung: Bà Đinh Thị T được quyền nuôi dưỡng con chung tên Lê Tuấn K, sinh ngày 14/08/2012, con chung hiện đang sống cùng bà T. Ông Lê Tuấn P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa v trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản tr . Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con l m d ng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản tr người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định t i khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết trong v án này.

Về án phí: Bà Đinh Thị T phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân- gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước, chuyển số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) t m ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai số 0003713 ngày 03 tháng 10 năm 2017 t i Chi c c Thi hành án dân sự huyện H sang thi hành án phí, bà T đã nộp xong án phí.

Về kháng cáo: Bà Đinh Thị T và ông Lê Tuấn P có quyền kháng cáo trong h n 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày tòa án niêm yết bản án.

Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ