- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "C ly hôn H"
- Tòa quyết gì? Áp dụng Đ ều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 BLTTDS năm 2015.
- Căn cứ chính? Luật hôn nhân và g a đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2017/HNGĐ-ST Ngày: 06-3-2018 V/v “ Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n Kh c L nh Duy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông La Văn V ệt;
2. Bà Trương Thị K m T ến;
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Tú – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 06 tháng 3 năm 2018, tạ trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công kha vụ án thụ lý số 1275/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2017 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2018, g ữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị K m C, sinh năm 1989.
Địa chỉ: ấp A, xã N, huyện Đ, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Anh Phạm Đào Đình H, s nh năm 1984.
Nơ đăng ký HKTT: ấp 3, xã P, huyện Q, tỉnh Đồng Na .
Chỗ ở h ện nay: ấp B, xã L, huyện Đ, tỉnh Long An.
(Chị C có mặt, anh H v ng mặt không lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khở k ện ngày 11/12/2017, nguyên đơn chị Trần Thị K m C trình bày: Chị C và anh H cướ nhau vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tạ Ủy ban nhân dân xã A, huyện Đ, tỉnh Long An. Vợ chồng chung sống đến tháng 7 năm 2017 thì phát s nh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan đ ểm sống, anh H thường xuyên cờ bạc, không chăm lo cho g a đình, vợ chồng thường gây gỗ, cãi nhau. Chị C đã ly thân anh H từ tháng 7 năm 2017 đến nay. Nay chị C khở k ện yêu cầu:
Về tình cảm: Chị Trần Thị K m C yêu cầu ly hôn vớ anh Phạm Đào Đình H.
Về con chung: không có.
Về tà sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án g ả quyết.
Tạ ph ên tòa hôm nay, nguyên đơn chị Trần Thị K m C không bổ sung, thay đổ yêu cầu khở k ện, vẫn g ữ các yêu cầu, ý k ến trình bày.
Bị đơn anh Phạm Đào Đình H v ng mặt trong quá trình thụ lý g ả quyết và v ng mặt tạ ph ên tòa nên không có ý k ến trình bày.
Tòa án đã t ến hành l ên lạc và tống đạt các thủ tục tố tụng cho anh Phạm Đào Đình H theo quy định tạ Đ ều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự, anh H b ết Tòa án đang thụ lý g ả quyết ly hôn vớ chị C, có ký nhận các thủ tục nhưng anh H không tham g a cung cấp ý k ến, không tham g a hòa g ả , nên vụ án không t ến hành hòa g ả được theo quy định tạ khoản 1 Đ ều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tạ ph ên tòa, anh H v ng mặt lần thứ ha không có lý do nên Hộ đồng xét xử g ả quyết theo đơn khở k ện của chị Trần Thị K m C quy định tạ đ ểm b khoản 2 Đ ều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Chị Trần Thị K m C khở k ện yêu cầu ly hôn vớ anh Phạm Đào Đình H, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An thụ lý g ả quyết vụ án là đ ng thẩm quyền theo quy định tạ khoản 1 Đ ều 28 và đ ểm a khoản 1 Đ ều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
. Về tố tụng: Bị đơn anh Phạm Đào Đình H đã được t ệu tập hợp lệ nhưng v ng mặt lần thứ ha không có lý do nên Hộ đồng xét xử g ả quyết xét xử v ng mặt bị đơn quy định tạ đ ểm b khoản 2 Đ ều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
. Về nội dung vụ án:
. Về tình cảm: Xét quan hệ hôn nhân g ữa chị C và anh H có đăng ký kết hôn tạ Ủy ban nhân dân xã A, huyện Đ, tỉnh Long An vào ngày 02/3/2009 nên hôn nhân g ữa chị C và anh H là hôn nhân hợp pháp theo qu định Đ ều 9 Luật hôn nhân và g a đình năm 2014.
Xét yêu cầu ly hôn của chị C đố vớ anh H: Chị C cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do anh H thường xuyên cờ bạc, không chăm lo cho g a đình nên vợ chồng hay gây cã nhau, hôn nhân không hạnh ph c. Xét chị C có trình bày vợ chồng xảy ra mâu thuẫn và đã ly thân từ tháng 7 năm 2017 đến nay và cương quyết ly hôn. Tòa án đã tr ệu tập anh H nh ều lần để hòa g ả nhưng anh H vẫn cố tình v ng mặt, không có ý k ến cũng như không cung cấp ý k ến về v ệc chị C x n ly hôn cho thấy anh H không có th ện chí hàn g n. Từ đó, HĐXX xét hôn nhân g ữa chị C vớ anh H đã mâu thuẫn trầm trọng, nên chị C yêu cầu x n ly hôn vớ anh H là có cơ sở chấp nhận theo quy định tạ Đ ều 56 Luật Hôn nhân và g a đình năm 2014.
. Về con chung: Chị Trần Thị K m C xác trình bày chưa có con chung nên Hộ đồng xét xử không xem xét.
. Về tà sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị K m C xác định không có tà sản chung, nợ chung nên Hộ đồng xét xử không xem xét.
Đố vớ anh H v ng mặt tạ ph ên tòa, không thể h ện ý k ến về tình cảm, con chung, tà sản chung và nợ chung nên Hộ đồng xét xử không có căn cứ g ả quyết. Nếu sau này, g ữa chị C và anh H có phát s nh tranh chấp về con chung, tà sản chung và nợ chung thì các bên đựợc quyền khở k ện để g ả quyết trong một vụ án khác.
.Về án phí: Áp dụng đ ểm a khoản 5 Đ ều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thuờng Vụ Quốc Hộ về mức thu, m n, g ảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án;
Buộc nguyên đơn chị Trần Thị K m C phả chịu án phí ly hôn sung công quỹ nhà nước.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Đ ều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 BLTTDS năm 2015.
Áp dụng các Đ ều 9, Đ ều 14, Đ ều 51, Đ ều 56, Đ ều 81, Đ ều 82, Đ ều 83 Đ ều 107, Đ ều 110 Luật hôn nhân và g a đình năm 2014;
Áp dụng đ ểm a khoản 5 Đ ều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hộ về mức thu, m n, g ảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khở k ện x n ly hôn của chị Trần Thị Kim C vớ anh Phạm Đào Đình H.
Chị Trần Thị K m C được ly hôn vớ anh Phạm Đào Đình H.
2. Về con chung: Chị Trần Thị K m C xác định chưa có con chung nên không đề cập g ả quyết.
3. Về tà sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị K m C xác định không có tà sản chung, không có nợ chung nên Hộ đồng xét xử không xem xét.
6. Về án phí: Chị Trần Thị K m C phả nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân g a đình sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước, khấu trừ 300.000đồng tạm ứng án phí mà chị C đã nộp theo b ên la số 0001902 ngày 12/12/2017 của Ch cục th hành án dân sự huyện Đức Hoà sang án phí để th hành. Chị Trần Thị K m C đã nộp xong.
7. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo trong thờ hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. R êng bị đơn v ng mặt được quyền kháng cáo trong thờ hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc từ ngày n êm yết.
Trường hợp bản án hoặc quyết định được th hành theo quy định tạ Đ ều 2 Luật th hành án dân sự thì ngườ được th hành án, ngườ phả th hành án có quyền thỏa thuận th hành án, quyền yêu cầu th hành án, tự nguyện th hành án hoặc bị cưỡng chế th hành án theo quy định tạ các Đ ều 6, 7 và Đ ều 9 Luật th hành án dân sự; Thờ h ệu th hành án là 05 năm theo quy định tạ Đ ều 30 Luật th hành án”.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, huyện; - Ch cục THADS; - Các đương sự; - UBND xã A (để b ềt); - Lưu hồ sơ, án văn. | Nguy n h c Linh Duy |