vanban.org

Bản án 38/2017/HNGĐ-PT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 21/11/2017 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 21/11/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Khoản 1 Điều 148; Điều 300, Khoản 1 Điều 308 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, th…

Chấp nhâ ̣n kháng cáo của chi ̣ Lưu Kim C. Sử a Bản án Hôn nhân và gia đinh sơ thẩm số 13/2017/HNGĐ-ST Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: LƯU KIM C; BĐ: NGUYEN KIM T"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Khoản 1 Điều 148; Điều 300, Khoản 1 Điều 308 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, th…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2017/HNGĐ-PT
Ngày: 21-11-2017
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thi ̣ Thanh

Các Thẩm phán:

Bà Nguyễn Huỳnh Thi ̣ Hương Thủy

Ông Nguyễn Tấn Tă ̣ng

- Thư ký phiên toà: Bà Huỳnh Thi ̣ Diễm Hương - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Thá p: Ông Bùi Văn Thân - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngày 21 tháng 11 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 39/2017/TLPT - HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017 về tranh chấp ly hôn, nuôi con.

Do Bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 13/2017/HNGĐ-ST ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Toà án nhân dân thành phố S bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 272/2017/QĐPT - HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chi ̣ Lưu Kim C, sinh năm 1979; Địa chỉ cư trú: Số nhà A, đườ ng B, Khóm C, Phườ ng D, thành phố S, tinh Đổ

̀ng Tháp (Có mă ̣t).

2. Bi ̣ đơn: Anh Nguyễn Kim T, sinh năm 1975; Địa chỉ cư trú: Số nhà A, đườ ng B, Khóm C, Phườ ng D, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp (Có mă ̣t).

3. Ngườ i kháng cáo: Chi ̣ Lưu Kim C là nguyên đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn chi ̣ Lưu Kim C trình bày:

Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị Lưu Kim C và anh Nguyễn Kim T tìm hiểu nhau khoảng 02 năm thì tổ chức đám cưới vào năm 2003. Đến ngày 07/3/2006 làm thủ tục đăng ký kết hôn. Sau đám cưới, chị C và anh T cùng sống chung với cha, mẹ ruô ̣t củ a chị C. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2014 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do kinh tế, gia đinh,

̀ tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm trong cách chăm sóc, nuôi dạy con. Từ đó, vợ chồng thường xuyên cự cai. Ngoài ra, anh T còn haỹ nghi ngờ ghen tuông vô cớ, anh T nói chị C có quan hệ tình cảm với người đàn ông khác nên xúc phạm chị C với lời lẽ thiếu tế nhị. Khoảng 01 năm trở lại đây, vợ chồng không nói chuyê ̣n vớ i nhau, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Chị C nhận thấy tình cảm không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên chị C yêu cầu được ly hôn vớ i anh T.

Về con chung: Có 01 con tên Nguyễn Thị Bảo Tr, sinh ngày 15/01/2006 (hiện đang sống với chị C và anh T). Khi ly hôn, chị C đồng ý để anh T nuôi dưỡng con, chị C không đồng ý cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn anh Nguyễn Kim T trinh bà

̀y:

Về quan hê ̣ hôn nhân: Anh T thống nhất theo lời trình bày của chị C về thời gian chung sống, tổ chức đám cưới, đăng ký kết hôn. Sau đám cưới vợ chồng sống chung bên nhà cha mẹ của chị C. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc. Đến khoảng năm 2015 - 2016 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cách sống, cách cư xử của hai bên. Chị C thường xuyên gă ̣p gỡ bạn bè ăn nhậu, đi làm về nhà trễ, ít quan tâm chăm sóc con cái. Từ đó, vợ chồng mới caĩ vã nhau. Ngoài ra, anh T cũng có nghi ngờ chị C có tình cảm với người đàn ông khác bên ngoài, nhưng anh chỉ nghi ngờ chứ không có chứng cứ gi để chứng

̀ minh và anh T cũng không biết người đó là ai.

Về nguyên nhân mâu thuẫn mà chị C trình bày là do vấn đến kinh tế là không đúng sự thật. Từ khi kết hôn đến nay, anh T vẫn đi làm thường xuyên, kinh tế không được khá giả nhưng về cơ bản vẫn đủ để lo cho gia đình, vợ con. Chỉ hơn 01 năm trở lại đây, do vợ chồng có mâu thuẫn nên anh T không đưa tiền cho chị C quản lý, mà nếu có đưa thì chị C cũng không nhận. Anh T cũng thừa nhận trong lúc vợ chồng cai vã

, hai bên đều nóng giận nên cũng có̃ những lời lẽ không được tế nhị với nhau. Hiện nay, vợ chồng vẫn còn sống chung một nhà, nhưng hơn 01 năm nay cả hai không còn nói chuyện với nhau. Cơm nước do cha con anh T tự lo, buổi trưa anh T đi làm không về nhà thì con do ông bà ngoại chăm sóc. Nay về tình cảm, anh T vẫn còn thương chị C. Anh T mong muốn vợ chồng đoàn tụ tiếp tục chung sống để lo cho con. Hơn nữa nguyện vọng của con gái cũng không muốn cha mẹ ly hôn. Do đó, anh T không đồng ý ly hôn vớ i chị C.

Về con chung: Có 01 con tên Nguyễn Thị Bảo Tr, sinh ngày 15/01/2006 (hiện đang sống với chị C và anh T). Trường hợp ly hôn, anh T yêu cầu nuôi con và không yêu cầu chị C cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Trường hợp ly hôn thì hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản án HNGĐ số 13/2017/HNGĐ - ST ngày 31/7/2017 của Toà án nhân dân thành phố S đã tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Không chấp nhận yêu cầu của chị Lưu Kim C về việc yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Kim T.

2. Về nuôi con chung, quan hệ tài sản chung: Không xem xét giải quyết.

3. Về án phí: Chị Lưu Kim C nô ̣p 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ, chị C đã nộp ngày 04/4/2017 theo biên lai thu số 13496 tại Chi cục Thi hành án Dân sự Thành phố S, được khấu trừ toàn bộ án phí phải nộp.

Ngoài ra bản án còn tuyên về quyền và thời hạn kháng cáo của các bên đương sự.

Ngày 14/8/2017 chi ̣ C có đơn kháng cáo vớ i nô ̣i dung yêu cầu được ly hôn vớ i anh T.

- Tại phiên tòa phúc thẩm:

Chi ̣ C vẫn giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n và yêu cầu kháng cáo yêu cầu ly hôn vớ i anh T, do mâu thuẫn vợ chồng đa trẫ ̀m tro ̣ng.

Anh Nguyễn Kim T cũng đồng ý ly hôn vớ i chi ̣ C.

- Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n Kiểm sát nhân dân Tỉnh phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Người tiến hành tố tụng và ngườ i tham gia tố tu ̣ng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trinh giải quyết vu ̣ án

̀ và tại phiên tòa phúc thẩm.

Về nội dung: Ta ̣i phiên tòa, anh T đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chi ̣ C. Viê ̣c tự nguyê ̣n ly hôn của anh T không bi ̣ ép buô ̣c nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhâ ̣n kháng cáo của chi ̣ Lưu Kim C công nhâ ̣n sự thỏa thuâ ̣n của các đương sự về thuâ ̣n tinh ly hôn.

̀

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tu ̣ng tại phiên tòa.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A ÁN:

[1] Chị Lưu Kim C và anh Nguyễn Kim T kết hôn vào năm 2003, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp được pháp luâ ̣t công nhâ ̣n là vợ chồng. Trong quá trình chung sống thờ i gian đầu vợ chồng ha ̣nh phúc nhưng sau đó giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên chi ̣ C yêu cầu xin ly hôn với anh T.

[2] Về hôn nhân: Xét kháng cáo của chi ̣ C yêu cầu được ly hôn vớ i anh T vớ i lý do giữa vợ chồng chi ̣ phát sinh mâu thuẫn đa lâu tĩ

nh cảm không còn.

̀ Ta ̣i phiên tòa phúc thẩm anh T thừ a nhâ ̣n, vợ chồng mâu thuẫn từ năm 2013 cho đến nay nên anh T đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chi ̣ C. Xét thấy, theo lờ i trinh bày của anh T thi mâu thuẫn giữa vợ chồng chi ̣ C và anh T đa kẽ ́o

̀

̀ dài, chi ̣ C đa thuê nhã

̀ sống riêng từ khoảng 4 tháng nay. Điều này chứng tỏ hôn nhân của anh chi ̣ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vi vâ ̣y, viê ̣c anh T đồng ý ly

̀ hôn theo yêu cầu của chi ̣ C là tự nguyê ̣n không bi ̣ ép buô ̣c. Do đó, Hô ̣i đồng xét xử công nhâ ̣n sự thỏa thuâ ̣n của chi ̣ C và anh T về viê ̣c thuâ ̣n tinh ly hôn.

̀

[3] Về con chung: Anh T và chi ̣ C tự thỏa thuâ ̣n không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Tại phiên toà phúc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh phát biểu về việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đều được thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và phát biểu về đườ ng lối giải quyết vụ án. Đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử công nhâ ̣n sự thỏa thuâ ̣n của các đương sự về thuâ ̣n tinh ly hôn. Xét đề

̀ nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh là có căn cứ để chấp nhận.

Án phí phúc thẩm: Các đương sự thỏa thuâ ̣n được vớ i nhau về viê ̣c giải quyết vu ̣ án ta ̣i phiên tòa phúc thẩm chi ̣ C được chấp nhâ ̣n kháng cáo nên không phải chi ̣u án phi dân sự phúc thẩm.

́

Vi các le trên;̃

̀

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Khoản 1 Điều 148; Điều 300, Khoản 1 Điều 308 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

- Chấp nhâ ̣n kháng cáo của chi ̣ Lưu Kim C.

- Sử a Bản án Hôn nhân và gia đinh sơ thẩm số 13/2017/HNGĐ-ST

̀

ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Tòa án nhân dân thành phố S.

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chi ̣ Lưu Kim C và anh Nguyễn Kim T.

2. Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung: Không có nên không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Lưu Kim C nô ̣p 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ, chị C đã nộp ngày 04/4/2017 theo biên lai thu số 13496 tại Chi cục Thi hành án Dân sự Thành phố S, được khấu trừ toàn bộ án phí phải nộp.

- Chi ̣ Lưu Kim C không phải nô ̣p 300.000đ án phi Hôn nhân và gia

́ đinh phúc thẩm được nhâ ̣n la ̣i số tiền nô ̣p ta ̣m ứ ng án phi phúc thẩm theo biên ̀

́ lai số 13860 ngày 14/8/2017 là 300.000đ ta ̣i Chi cu ̣c Thi hành án dân sự thành phố S.

Các phần khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghi ̣ có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t từ ngày hết thờ i ha ̣n kháng cáo, kháng nghi ̣.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ