- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? 1 - Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Phan Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 378/2026/HNGĐ-ST Ngày: 28/4/2026 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - GIA LAI
-
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán, chủ toạ phiên toà: Bà Văn Thị Minh Hòa
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Sỹ
2. Bà Hoàng Thị Thành
Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Trần Thị Thoa- Thư ký viên Tòa án nhân dân khu vực 1 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoa Lý - Kiểm sát viên
Ngày 28 tháng 4 năm 2026 tại trụ sở của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Gia Lai, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 173/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2026 về việc “Không công nhận cha cho con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 160/2026/QĐXXST - HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thu H Sinh năm: 1997
CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 13/7/2023, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH.
Nơi thường trú và chỗ ở hiện nay: D T, phường Q, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Dương Hữu T năm: 1990
CMND số: xxxxxxxxx, ngày cấp: …./…/…., nơi cấp:…………………….
Nơi thường trú: Tổ 3, KV2, P. B, TP ., tỉnh Bình Định (nay là phường Q, tỉnh Gia Lai).
Hiện đang chấp hành án phạt tù tại Đội số 11, Phân trại số A, Trại giam X, tỉnh Daklak.
Tại phiên tòa hôm nay, các đương sự đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. (Toà án đã giao Quyết định đưa vụ án ra xét xử hợp lệ)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện đề ngày 27/02/2026 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn, chị Phan Thị Thu H trình bày:
Chị Phan Thị Thu H và anh Dương Hữu T1 đăng ký kết hôn vào ngày 12/8/2014 tại UBND phường B, Tp ., tỉnh Bình Định (nay là phường Q, tỉnh Gia Lai), sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên đã sống ly thân từ đầu năm 2021. Đến cuối năm 2021, anh Tín chấp H1 hình phạt tù tại trại giam cho đến nay. Trong thời gian đó, chị H có sinh 01 con trai vào ngày 04/12/2023 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh B, nay là Bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh G (tên dự kiến khai sinh là Phan Minh Q). Chị và anh T1 đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 573/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/6/2025, anh chị đều biết cháu Q không phải là con của anh T1 nên khi ly hôn, chị H, anh T1 xác định vợ chồng không có con chung. Nay chị yêu cầu Tòa án không công nhận anh T1 là cha đẻ của cháu Q để chị làm Giấy khai sinh cho cháu.
* Tại biên bản lấy lời khai ngày 17/3/2026, bị đơn, anh Dương Hữu T1 trình bày:
Anh T1 công nhận lời trình bày của chị Phan Thị Thu H là đúng, chị H sinh 01 con trai vào ngày 04/12/2023 (tên dự kiến khai sinh là Phan Minh Q) trong khi anh đã đi chấp hành hình phạt tù tại trại giam từ cuối năm 2021 đến nay nên chị H yêu cầu Tòa án không công nhận cháu Q là con đẻ của anh, anh chấp nhận.
Tại phiên tòa, đại diện VKSND khu vực 1 – Gia Lai phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Thẩm phán, HĐXX và thư ký chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
- Quan điểm về việc giải quyết vụ án: đại diện VKSND khu vực 1 – Gia Lai đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn, chị Phan Thị Thu H và bị đơn, anh Dương Hữu T1 đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt họ.
Về nội dung: xét yêu cầu không công nhận cha cho con của chị H, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Chị Phan Thị Thu H và anh Dương Hữu T1 đều thống nhất trước đây là vợ chồng nhưng đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 573/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/6/2025 của Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn (nay là Tòa án nhân dân khu vực 1 – Gia Lai). Cuối năm 2021, anh Tín chấp H1 hình phạt tù tại trại giam cho đến nay, trong thời gian đó thì chị H có sinh 01 con trai vào ngày 04/12/2023 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh B, nay là Bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh G (tên dự kiến khai sinh là Phan Minh Q). Khi ly hôn, anh chị đều biết cháu Q không phải là con của anh T1 nên trong Quyết định, anh chị xác định vợ chồng không có con chung. Nay chị H yêu cầu Tòa án không công nhận anh T1 là cha đẻ của cháu Q để chị làm Giấy khai sinh cho cháu. Bị đơn, anh T1 cũng thừa nhận anh không phải là cha đẻ của cháu Q.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành trưng cầu giám định theo yêu cầu của chị H, tại Kết quả xét nghiệm ADN số 260393GH/ADN ngày 30/3/2026 của Công ty Cổ phần P đã kết luận: “Dương Hữu T1 không có quan hệ huyết thống cha – con (bố - con) với người có tên dự kiến Phan Minh Q”.
Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở xác định anh Dương Hữu T1 không phải là cha đẻ của con do chị Phan Thị Thu H sinh ngày 04/12/2023 theo Giấy chứng sinh số 3161, quyển số 072023 ngày 04/12/2023 của Khoa phụ sản, Bệnh viện đa khoa tỉnh B, nay là Bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh G (tên dự kiến khai sinh là Phan Minh Q) nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về án phí: Chị Phan Thị Thu H tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí HNGĐ sơ thẩm, được trừ 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0001782 ngày 05/3/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Gia Lai, chị H đã nộp xong.
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện VKSND khu vực 1 – Gia Lai phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của HĐXX.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 4 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ khoản 2 Điều 89, Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14.
Tuyên xử :
1 - Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Phan Thị Thu H.
2 - Xác định anh Dương Hữu T1 không phải là cha đẻ của con do chị Phan Thị Thu H sinh ngày 04/12/2023 theo Giấy chứng sinh số 3161, quyển số 072023 ngày 04/12/2023 của Khoa phụ sản, Bệnh viện đa khoa tỉnh B, nay là Bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh G (tên dự kiến khai sinh là Phan Minh Q).
3 - Chị Phan Thị Thu H tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí HNGĐ sơ thẩm, được trừ 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0001782 ngày 05/3/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Gia Lai, chị H đã nộp xong.
4 - Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND tỉnh Gia Lai; - VKSND KV1 - Gia Lai; - Phòng THADS KV1 -Gia Lai; - UBND p. Quy Nhơn Đông, GL; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Văn Thị Minh Hòa |