- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Xuân Sinh cùng đồng phạm - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một…"
- Tòa quyết gì? Điểm đ Khoản 2 Điều 134; Điểm b, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51; Điều 47; Điều 58 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sun năm 2017.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 377/2023/HSST Ngày: 01- 12- 2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Anh Thƣ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1.
u ễn Thị Bửu Huệ
2. Ông Tô Văn hun
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tố Anh – Thƣ ký Toà án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh ình Dƣơn .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hoa - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 12 năm 2023, Tòa án nhân dân th nh phố Dĩ An, tỉnh ình Dƣơn côn khai xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 361/2023/HSST ngày 10 tháng 10 năm 2023 theo Qu ết định đƣa vụ án ra xét xử số 508/2023/QĐXXST- HS ngày 09/11/2023 đối với các bị cáo:
1. Họ và tên: Lê Xuân S, sinh ngày 6/4/1991 tại tỉnh Th; nơi ĐK KTT: Thôn C, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Th; giới tính: Nam; nghề nghiệp: Buôn bán; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Xuân S, sinh năm 1960 và bà Đinh Thị S, sinh năm 1961; bị can có 02 chị ruột (lớn nhất sinh năm 1986, nhỏ nhất sinh năn 1988); tiền án, tiền sự: Không. Ngày 11/3/2023 bị bắt giữ đến ngày 20/3/2023 đƣợc hủy bỏ biện pháp n ăn chặn. Ngày 17/4/2023 bị bắt tạm giam đến ngày 22/9/2023 đƣợc tha đổi biện pháp n ăn chặn tạm giam sang biện pháp bảo lĩnh. Ngày 13/11/2023 bị bắt tạm iam đến nay.
2. Họ và tên: Nguyễn Trọng L, sinh ngày 10/01/2000 tại tỉnh Th; nơi ĐK KTT: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa; giới tính: Nam; nghề nghiệp: Buôn bán; trình độ học vấn: 9/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Trọng Ch, sinh năm 1977 v b Đ o Thị Th, sinh năm 1980; bị can có 02 em ruột (lớn nhất sinh năm 2005, nhỏ nhất sinh năm 2022); tiền án, tiền sự: Không. Ngày 11/3/2023 bị bắt giữ đến ngày 20/3/2023 đƣợc hủy bỏ biện pháp n ăn chặn. Ngày 17/4/2023 bị bắt tạm giam đến ngày 22/9/2023 đƣợc tha đổi biện pháp n ăn chặn tạm giam sang biện pháp bảo lĩnh.
14/11/2023 bị bắt tạm iam đến nay.
3. Họ và tên: Lê Quan Đ, sinh ngày 03/04/1991 tại tỉnh Th; nơi ĐK KTT: Thôn C, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Th; giới tính: Nam; nghề nghiệp: Buôn bán; trình độ học vấn: 9/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Quang B, sinh năm 1964 v b Lƣu Thị Ch, sinh năm 1962; bị can có 02 chị, em ruột (lớn nhất sinh năm 1989, nhỏ nhất sinh năm 1995); tiền án, tiền sự: Không. Ngày 11/3/2023 bị bắt giữ đến ngày 20/3/2023 đƣợc hủy bỏ biện pháp n ăn chặn. Ngày 17/4/2023 bị bắt tạm giam đến ngày 22/9/2023 đƣợc tha đổi biện pháp n ăn chặn tạm giam sang biện pháp bảo lĩnh.
13/11/2023 bị bắt tạm iam đến nay.
- Người bào chữa cho bị cáo Lê Quang Đ: Đỗ Thị Thúy Ph, sinh năm 1977, Luật sƣ văn phòn luật sƣ An Vũ, Đo n luật sƣ th nh phố Hà Nội.
- Bị hại: Nguyễn Văn L (tên gọi khác Bi), sinh năm 1991; nơi đăn ký HKTT: Thôn L, xã Nh, huyện A, tỉnh ình Định. Có mặt.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Lê Quang B, sinh năm 1964, nơi ĐKHKTT: Thôn C, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Th. Có mặt.
+ Lê Thị Th, sinh năm 1988, nơi ĐKHKTT: Thôn C, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Th. Có mặt.
+ Đ o Thị Th, sinh năm 1980, nơi ĐKHKTT: Ấp T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Th. Có mặt.
- Người làm chứng: Đỗ Quốc D, sinh năm 1994; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Khoảng 17 giờ ngày 08/3/2023, Nguyễn Văn L ngồi nhậu cùng với Nguyễn Trọng L tại quán lẩu bò “Khánh H ” thuộc khu phố Chiêu Liêu, phƣờn Tân Đôn Hiệp, thành phố Dĩ An, tỉnh ình Dƣơn . Khoảng 22 giờ cùng ngày, Lê Xuân S là bạn của L đến nhậu cùng. Đến khoảng 03 giờ ngày 09/3/2023, anh Đỗ Quốc D (chủ quán) ngồi vào bàn nhậu cùng với L, L và S. Trong lúc nhậu Long có mâu thuẫn với bàn bên cạnh và L đứng ra bênh L, tuy nhiên S nên tiếng trách L sao không bảo vệ L nên giữa L và S lời qua tiếng lại. Lúc này L đã nhậu say nên điều khiển xe mô tô Excititer biển số 36L1 – 071.08 của S đi về trƣớc, còn lại L và S tiếp tục ngồi nhậu cùng anh D. Trong quá trình nhậu giữa L và S xảy ra mâu thuẫn, L đứng lên cầm ly uống bia bằng nhựa ném trúng v o đầu S, sau đó L tiếp tục cầm ly uống bia bằng thủ tinh để trên b n đập v o đầu S bên phải làm vỡ ly thủy tinh và chả máu trên đỉnh đầu. Thấy bị chảy máu nên S đi v o bên trong quán lấ khăn lạnh chƣờm máu. Khoảng 10 phút sau, S quay lại vẫn thấy L ngồi đó, S tiếp tục ngồi lại bàn, L liền nói đánh S vậy là nhẹ, chƣa cắt tiết S là may. Do bực tức lời nói của L nên S dùng điện thoại Oppo gọi điện cho Lê Quan Đ, nói với Đ “Tôi bị đánh ở quán nhậu Chiêu Liêu” này, bạn tới đón tôi về rồi chơi lại nó luôn”, thì Đ nói “ừ”. Khi S gọi điện thì Đ đan n ủ tại phòng trọ, sau khi nghe S điện thoại Đ lấy con dao mang theo, Đ đi bộ ngã ba “Thông Dụng” thì gặp Nguyễn Trọng L đan điểu khiển xe mô tô biển số 36L1- 071.08 của S, Đ kể cho L nghe việc S bị đánh và kêu L chở Đ đến đánh lại n ƣời đánh S. Long chở Đ đến quán lẩu bò “Khánh H ”, đến nơi S đi ra ặp Đ và L kể lại sự việc bị thằng mặc áo trắng tên L đánh. S mở cốp xe biển số 36L1- 071.08 lấy con dao tự chế có sẵn cùng Đ cầm dao đuổi chém anh L, anh L bỏ chạy. Đạt dùng dao chém 01 nhát từ trên xuốn hƣớn v o n ƣời anh L, anh L dùn ta đỡ thì bị chém trúng vào tay trái. Cùn lúc đó S cầm dao đâm v o hông trái anh L 01 nhát, anh L bỏ chạ v o tron quán đón cửa lại. Sau khi chém anh L thì L chở Đt và S bỏ đi. Anh L đƣợc n ƣời dân đƣa đi cấp cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh ình Dƣơn .
Vật chứng thu giữ gồm:
- 01 con dao dài 50cm;
- 01 ly thủy tinh (bị vỡ nhiều mảnh);
- 01 xe mô tô nhãn hiệu Yamaha Exciter, màu xanh bạc, biển số 36L1 – 071.08;
- 01 điện thoại đi động hiệu Realme màu xám gắn sim số 0383163414.
*) Tại Kết luận iám định tổn thƣơn cơ thể trên n ƣời sống số 188/2023/ KLGĐ-TTPY ngày 27/3/2023 của Trung tâm pháp y Sở Y tế tỉnh ình Dƣơn , kết luận đối với thƣơn tích của Nguyễn Văn L, nhƣ sau:
1. Các kết quả chính:
- Vết thƣơn hôn trái vùn m o chậu 5,6 x 0,1 cm, sẹo lành.
- Vết thƣơn cổ - bàn tay trái chẻ xƣơn b n ta n òn I, II d i 38,8 x 0,4 cm, đứt gần lìa n ón I, đứt gân gấp – duỗi ngón cái dài, gân duỗi cổ tay quay ngắn, gãy hở xƣơn than , ã mỏm trâm quay, gãy nền xƣơn b n II, đã phẫu thuật khâu nối gân và kết hợp xƣơn . Hiện tại còn hạn chế vận động khớp cổ tay trái và ngón I, II bàn tay trái.
2. Kết luận:
Căn cứ Thôn tƣ số: 22/2019/TB-BYT ngày 28/8/2019 của Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn thƣơn cơ thể sử dụn tron iám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, xác định tỷ lệ phần trăm tổn thƣơn cơ thể của: Nguyễn Văn L tại thời điểm iám định là: 23 %.
3. Kết luận khác:
Cơ chế hình th nh thƣơn tích:
- Vết thƣơn hôn trái vùn m o chậu: Chiều nằm n an , hƣớng từ trái sang phải, bờ sắc gọn, khả năn do vật sắc gây ra.
- Vết thƣơn cổ - bàn tay trái chẻ dọc kẻ xƣơn b n ngón I, II: Bờ sắc gọn, khả năn do vật sắc gây ra.
*) Tại Kết luận iám định tổn thƣơn cơ thể trên n ƣời sống số 189/2023/ KLGĐ-TTPY ngày 28/3/2023 của Trung tâm pháp y Sở Y tế tỉnh ình Dƣơn , kết luận đối với thƣơn tích của Lê Xuân S, nhƣ sau:
1. Các kết quả chính:
Vết thƣơn đầu vùn đỉnh phải 4,5x 0,2 cm sẹo lành.
2. Kết luận:
Căn cứ Thôn tƣ số: 22/2019/TB-BYT ngày 28/8/2019 của Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn thƣơn cơ thể sử dụn tron iám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, xác định tỷ lệ phần trăm tổn thƣơn cơ thể của: Lê Xuân S tại thời điểm iám định là: 01 % (một phần trăm).
3. Kết luận khác:
Vết thƣơn đầu vùn đỉnh phải: Chiều nằm n an , hƣớng từ trên xuống, bờ sắc nhọn, khả năn do vật có cạnh sắc gây ra.
Đối với 01 điện thoại Oppo m u đen gắn sim số 0383.163.414 của Lê Xuân S và 01 con dao bầu do Lê Xuân S dùn để â thƣơn tích cho bị hại hiện đã mất, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Dĩ An đã tru tìm nhƣn khôn thu hồi đƣợc.
Đối với hành vi dùng ly thủ tinh â thƣơn tích cho Lê Xuân S 01% của Nguyễn Văn L, xét thấy ngày 10/3/2023 Lê Xuân S có đơn êu cầu khởi tố vụ án hình sự. Tuy nhiên, ngày 20/3/2023 Lê Xuân S đã l m đơn rút êu cầu khởi tố vụ án hình sự. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Dĩ An đã ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số tiền 6.500.000 đồng (sáu triệu năm trăm n n đồn ) đối với Nguyễn Văn L.
Về trách nhiệm dân sự: Bị hại Nguyễn Văn L đã nhận tiền bồi thƣờng tổng cộng số tiền l 260.000.000 đồng (hai trăm sáu mƣơi triệu đồng). Anh L có đơn xin iảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo.
Theo bản cáo trạn số 369/CT- VKS- DA n 09/10/2023 của Viện kiểm sát nhân dân th nh phố Dĩ An đã tru tố các bị cáo Lê Xuân S, u ễn Trọn L, Lê Quan Đ về tội “Cố ý â thƣơn tích” theo Điểm đ Khoản 2 Điều 134 của ộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sun năm 2017.
Tron phần tranh luận Kiểm sát viên iữ n u ên quan điểm tru tố đối với các bị cáo về tội danh, điều luật nhƣ nội dun Cáo trạn , đánh iá về các tình tiết tăn nặn , iảm nhẹ trách nhiệm hình sự v đề n hị Hội đồn xét xử áp dụn Điểm đ Khoản 2 Điều 134; Điểm b, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 ộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sun năm 2017 xử phạt bị cáo Lê Xuân S mức hình phạt từ 03 năm đến 03 năm 06 thán tù; xử phạt bị cáo Lê Quan Đ mức hình phạt từ 03 năm đến 03 năm 06 thán tù; xử phạt bị cáo u ễn Trọn L mức hình phạt từ 02 năm 09 thán đến 03 năm 03 thán tù. Về xử lý vật chứn : Đề n hị Hội đồn xét xử xử lý theo qu định của pháp luật.
Tại phiên to , bị hại xin iảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo và xin các bị cáo hỗ trợ thêm tiền chi phí phẫu thuật.
ƣời b o chữa cho bị cáo Đ thốn nhất về tội danh, điều khoản tru tố đối với bị cáo. Tuy nhiên, bị cáo có nhiều tình tiết iảm nhẹ theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 ộ luật Hình sự, đề n hị Hội đồn xét xử xem xét iảm nhẹ dƣới khun hình phạt cho bị cáo thể hiện sự khoan hồn của pháp luật.
Các bị cáo Lê Xuân S, Lê Quan Đ v
u ễn Trọn L đồn ý hỗ trợ thêm cho bị hại 30.000.000đ (ba mƣơi triệu đồn ) để điều trị vết thƣơn v khôn có ý kiến tranh luận với Viện kiểm sát. Các bị cáo xin Hội đồn xét xử iảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đƣợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nhƣ sau:
Về thủ tục tố tụn : Tron iai đoạn tố tụng từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc việc truy tố, cơ quan điều tra Công an thành phố Dĩ An, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, điều tra viên, cán bộ điều tra, kiểm sát viên đã thực hiện đún thẩm quyền, trình tự thủ tục qu định của Bộ luật Tố tụng Hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa, các bị cáo v n ƣời tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụn , n ƣời tiến hành tố tụn . Do đó, các h nh vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụn v n ƣời tiến hành tố tụn đã thực hiện là hợp pháp.
Về nội dung: Các bị cáo Lê Xuân S, Lê Quan Đ và Nguyễn Trọng L thành khẩn khai nhận hành vi phạm tội nhƣ nội dung Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh ình Dƣơn đã tru tố. Lời khai nhận tội của các bị cáo phù hợp với lời khai tại cơ quan điều tra, các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. hƣ vậy, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định:
Khoảng 03giờ ngày 09/3/2023, tại quán lẩu bò “Khánh H ” thuộc khu phố Chiêu Liêu, phƣờn Tân Đôn Hiệp, thành phố Dĩ An, tỉnh ình Dƣơn , do tron lúc ăn nhậu giữa L và S xảy ra mâu thuẫn, L dùng ly uốn bia đập vào đầu bị cáo S, S gọi điện rủ Đ và Đ rủ L đến quán nhậu để trả thù cho S. Khi Đ và L tới nơi, S lấ con dao để trong cốp xe v Đ cầm dao đuổi chém anh L, anh L bỏ chạy. Đ dùng dao chém 01 nhát từ trên xuống, hƣớn v o n ƣời anh L, anh L dùng tay đỡ thì bị chém trúng vào tay trái. Đồng thời S cầm dao đâm v o hông trái anh L 01 nhát, anh L bỏ chạ v o tron quán đón cửa lại. Sau khi chém anh L thì L chở Đ và S bỏ đi. Anh L đƣợc n ƣời dân đƣa đi cấp cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh ình Dƣơn . Theo kết luận iám định tỷ lệ thƣơn tích của anh L là 23%.
Hành vi dùng dao chém bị hại của bị cáo Đ, S với tỷ lệ thƣơn tích 23% đủ yếu tố cấu thành tội “Cố ý â thƣơn tích” đƣợc qu định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sun năm 2017. Bị cáo L đã chở Đ tới chỗ S đánh nhau v sau khi S, Đ chém anh L thì L chở Đ, S bỏ trốn, do đó h nh vi của bị cáo L đủ yếu tố cấu thành tội “Cố ý â thƣơn tích” qu định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 với vai trò đồng phạm.
Tội phạm do các bị cáo thực hiện là nghiêm trọn , đã trực tiếp xâm phạm đến sức khỏe của côn dân đƣợc pháp luật bảo vệ, gây mất trật tự trị an tại địa phƣơn . Tu nhiên, cũn cần xem xét n u ên nhân dẫn đến mâu thuẫn do bị hại đã dùn ly thuỷ tinh uống bia ném v o đầu bị cáo S trƣớc, tạo sự bức xúc cho bị cáo S â nên h nh vi phạm tội. Vụ án có tính chất đồng phạm nhƣn giản đơn, bị cáo S và bị cáo Đ l n ƣời trực tiếp â thƣơn tích cho bị hại, bị cáo L giúp sức trong việc chở bị cáo Đ đến nơi xảy ra sự việc và sau khi gây thƣơn tích cho bị hại thì chở các bị cáo S v Đ bỏ trốn. Do đó, Hội đồng xét xử cũn xem xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội của từng bị cáo để qu ết định mức hình phạt cho phù hợp.
Về tình tiết tăn nặn trách nhiệm hình sự: ị cáo khôn có.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Sau khi phạm tội các bị cáo có thái độ thành khẩn khai báo, các bị cáo đã tác độn ia đình bồi thƣờn cho bị hại và bị hại có đơn xin iảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo; bị cáo Đ có b đƣợc tặng thƣởn Huân chƣơn khán chiến hạng 3; bị cáo S có cha tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ Quốc và làm nhiệm vụ quốc tế, bị cáo L có ôn đƣợc tặn thƣởng Huy chƣơn khán chiến hạng Nhất, hạng Ba và bản thân bị cáo l n ƣời tàn tật đƣợc hƣởng trợ cấp xã hội thƣờng xuyên, là những tình tiết giảm nhẹ qu định tại Điểm b, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sun năm 2017.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát giữ nguyên quyết định truy tố đối với các bị cáo về tội danh v điều luật nêu trên l có căn cứ, đún n ƣời, đún tội v đún pháp luật. Do các bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự nên Hội đồng xét xử xem xét xử các bị cáo mức án thấp hơn mức án theo đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, thể hiện sự khoan hồng của pháp luật.
Ý kiến của n ƣời bào chữa cho bị cáo Đ, Hội đồng xét xử cũn cân nhắc xem xét cho phù hợp.
Về xử lý vật chứng:
Đối với 01 (một) xe mô tô nhãn hiệu Yamaha Exciter, màu xanh bạc, biển số 36L1 – 071.08 do Lê Xuân S đứng tên sở hữu. Xe trên l phƣơn tiện các bị cáo thực hiện hành vi phạm tội nên cần tịch thu sung ngân sách Nhà nƣớc.
Đối với 01 con dao d i 50cm, m u đen (cán dao d i khoảng 15cm màu đen, lƣỡi dao m u đen d i khoảng 35cm, rộng 7cm); 01 ly thủy tỉnh (bị vỡ nhiều mảnh) là vật chứng của vụ án và 01 sim số 0383.163.414 của Đạt không còn giá trị sử dụng cần tuyên tịch thu tiêu hủy.
Đối với 01điện thoại đi động hiệu Realme màu xám của Lê Quan Đ là phƣơn tiện các bị cáo dùn để liên lạc rủ nhau thực hiện hành vi phạm tội nên tịch thu sung ngân sách h nƣớc.
Về trách nhiệm dân sự: Gia đình các bị cáo đã bồi thƣờn cho bị hại 260.000.000đ (hai trăm sáu mƣơi triệu đồng) chi phí điều trị thƣơn tích. Tại phiên tòa ia đình các bị cáo hỗ trợ thêm cho bị hại 30.000.000đ (ba mƣơi triệu đồng) điều trị thƣơn tích. Bị hại đã nhận đủ và không yêu cầu gì thêm nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Các bị cáo phải nộp án phí hình sự sơ thẩm theo qu định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điểm đ Khoản 2 Điều 134; Điểm b, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51; Điều 47; Điều 58 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sun năm 2017.
- Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về trách nhiệm hình sự:
Tuyên bố các bị cáo Lê Xuân S, Lê Quan Đ, Nguyễn Trọng L phạm tội “Cố ý â thƣơn tích”.
Xử phạt: Bị cáo Lê Xuân S 02 (hai năm ) 08 (tám) thán tù, thời hạn tù tính từ ngày 13/11/2023. Bị cáo đƣợc khấu trừ thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 11/3/2023 đến ngày 20/3/2023 và từ n 17/4/2023 đến ngày 22/9/2023.
Xử phạt: Bị cáo Lê Quan Đ 02 (hai năm) 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày 13/11/2023. Bị cáo đƣợc khấu trừ thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 11/3/2023 đến ngày 20/3/2023 và từ n 17/4/2023 đến ngày 22/9/2023.
Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Trọng L 02 (hai năm) 03 (ba) thán tù, thời hạn tù tính từ ngày 14/11/2023. Bị cáo đƣợc khấu trừ thời gian tạm giữ tạm giam từ ngày 11/3/2023 đến ngày 20/3/2023 và từ n 17/4/2023 đến ngày 22/9/2023.
2. Về xử lý vật chứng:
- Tịch thu tiêu hủ 01con dao d i 50cm, m u đen (cán dao d i khoảng 15cm, lƣỡi dao m u đen d i khoảng 35cm, rộng 7cm); 01 ly thủy tỉnh (bị vỡ nhiều mảnh) và 01 sim số 0383.163.414.
- Tịch thu sung ngân sách h nƣớc 01 xe mô tô hai bánh từ 50- 175cm3, nhãn hiệu Yamaha, số loại Exciter màu xanh bạc, dung tích xi lanh 149.8, biển số 36L1- 071.08, số khung RLCUG0610GY201243, số máy G3D4E214152 do Lê Xuân S đứng tên sở hữu v 01 điện thoại di động hiệu Realme màu xám.
(theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 12/10/2023 giữa côn an v cơ quan thi hành án).
3. Về án phí:
Các bị cáo Lê Xuân S, Lê Quan Đ và Nguyễn Trọng L, mỗi bị cáo phải nộp 200.000đ (hai trăm n hìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
Các bị cáo; bị hại; n ƣời có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan đến vụ án có mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ình Dƣơn ; - VKSND tỉnh ình Dƣơn ; - Sở Tƣ pháp tỉnh ình Dƣơn ; - Côn an TP.Dĩ An; - VKS D TP.Dĩ An; - Chi cục THADS TP.Dĩ An; - ƣời tham gia tố tụng; - Bị cáo; - Lƣu HS, THAHS, AV. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Phạm Thị Anh Thư |