vanban.org

Bản án 376/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Thị H đối với anh Vũ Xuân T. Chị Phạm Thị H được ly hôn anh Vũ Xuân T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ
THÀNH PHỐ H
————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 376/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 10/5/2024
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ - THÀNH PHỐ H

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Đức Quân Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hải Phùng

Bà Nguyễn Thị Cờ

- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thu Hà - Thư ký Tòa án nhân dân quận Đ, thành phố H.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đ, Thành phố H tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Nguyễn Huyền My - Kiểm sát viên

Ngày 10 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Đ, Thành phố H

xét xử công khai sơ thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 260/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024 về: Tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 83/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1986; Nơi đăng ký hộ khẩu

thường trú: Số 14 Đ, phường T, quận Đ, Thành phố H; (Có mặt).

2. Bị đơn: Anh Vũ Xuân T, sinh năm 1976; Nơi đăng ký hộ khẩu thường

trú : Số 14 Đ, phường T, quận Đ, Thành phố H; Hiện đang cai nghiện tại Cơ sở cai nghiện ma túy số 5 H.

(Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn ngày 28/11/2023, bản tự khai và các lời khai tiếp theo

tại Tòa án, nguyên đơn chị Phạm Thị H trình bày:

Về hôn nhân:

Chị và anh Vũ Xuân T kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân

dân phường T, quận Đ, Thành phố H ngày 20 tháng 9 năm 2012. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do không hợp tính cách, bất đồng quan điểm sống, anh T sử dụng ma túy nên thường xuyên đánh chửi tôi, ảnh hưởng đến tinh thần tôi và các con chung. Hai bên gia đình đã góp ý nhưng anh T không thay đổi nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không hạnh phúc. Chị đã sống ly thân với anh T từ tháng 9/2020 đến nay. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn và xin được ly hôn anh T.

Tại bản tự khai của anh T đối với yêu cầu của nguyên đơn có trong hồ sơ vụ

án thể hiện anh T khai về quan hệ hôn nhân phù hợp với lời khai của chị H, anh đồng ý ly hôn chị H.

Về con chung:

Chị H khai vợ chồng có 03 con chung là Vũ Hà Trúc A, sinh ngày

03/12/2012, Vũ Ngọc Hà M, sinh ngày 02/6/2016 và Vũ Nhật A, sinh ngày 13/7/2018. Chị H đề nghị được nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Anh T công nhận có 03 con chung như chị H khai và đồng ý giao chị Htrực

tiếp nuôi dưỡng con chung, tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh.

Về tài sản chung và nợ:

Chị H khai vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

Anh T cũng khai vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, không yêu

cầu Tòa án giải quyết.

Anh T vắng mặt tại phiên tòa và đề nghị Tòa án xử vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đ phát biểu ý kiến về việc tuân theo

pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đảm bảo thẩm quyền và hành vi tố tụng khác theo đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.

Về con chung: Giao con chung cho chị H nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp

dưỡng nuôi con đối với anh T.

Về tài sản chung và nợ: Không có yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí: Chị H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa

và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy:

Về tố tụng: Anh Vũ Xuân T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ

khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Thị H và anh Vũ Xuân T trên

cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống do không hợp tính cách, bất đồng quan điểm sống nên

dẫn đến mâu thuẫn. Hai bên đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không còn khả năng đoàn tụ. Chị H xin ly hôn anh T cũng đồng ý. Việc anh chị ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Chị H có nguyện vọng được nuôi dưỡng ba con chung. Tại biên bản ghi ý kiến của con thể hiện nguyện vọng muốn ở với mẹ. Thực tế hiện nay anh T đang phải cai nghiện ma túy, không có điều kiện để nuôi con. Xét thấy chị H có đủ điều kiện để nuôi con, anh T cũng đồng ý và nguyện vọng của chị phù hợp với nguyện vọng của con. Vì vậy giao con chung cho chị H nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.

Do chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh T.

Về tài sản chung: Chị H , anh T xác nhận không có tài sản chung và không

yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ: Chị H, anh T xác nhận không nợ ai, không cho ai vay và không yêu

cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Chị H phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên !

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 146, Điều 147, Điều 227, Điều 228,

Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326

ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử :

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Thị H đối với anh Vũ Xuân T.

Chị Phạm Thị H được ly hôn anh Vũ Xuân T.

Về con chung: Xác nhận chị H, anh T có 03 con chung là Vũ Hà Trúc A, sinh

ngày 03/12/2012 ; Vũ Ngọc Hà M, sinh ngày 02/6/2016 ; Vũ Nhật A, sinh ngày 13/7/2018. Giao ba con chung cho chị H nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh T cho đến khi chị H có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác của pháp luật.

Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được

ngăn cản.

Về tài sản chung: Chị H, anh T xác nhận không có tài sản chung, không yêu

cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ: Chị H, anh T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay, không yêu

cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Chị Phạm Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Giấy thu tiền số 000001103467 ngày 08 tháng 4 năm 2024, đơn vị nhận tiền là Chi cục thi hành án dân sự quận Đ.

Chị Phạm Thị H được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên

án.

Anh Vũ Xuân T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được

tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ