- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Thanh H – Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? hông chấp nhận y u cầu kháng cáo c a anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 106 Luật Đất đai; Điều 129 Bộ luật d n sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 376/2022/DS-PT Ngày: 18-8-2022 V/v Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
B Nguyễn Thị T
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Ch D
Ông Ngô Tấn L
- Thư ký phiên tòa: B Võ N – Thư ký Tòa án nhân d n t nh Đồng Tháp.
- i di n i n ki m t nh n d n t nh ồng Th p: B Võ Thị T - iểm sát vi n tham gia phi n t a.
V o ngày 18 tháng 8 năm 2022 tại Trụ s T a án nh n d n t nh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án d n sự thụ lý số: 123/2022/TLPT-DS ngày 18 tháng 5 năm 2022, về “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Quyền sử dụng đất”.
Do Bản án d n sự sơ thẩm số 16/2022/DS-ST ngày 04 tháng 4 năm 2022 c a T a án nh n d n huy n C bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 253/2022/QĐXXPT-DS ngày 18 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguy n đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1977;
Địa ch : Số 160 ấp T, x P, huy n C, Đồng Tháp.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1972.
Địa ch : ấp T, x P, huy n C, Đồng Tháp.
Người đại di n theo y quyền c a anh Nguyễn Văn H: Anh Lê Minh P, sinh năm 1998; Địa ch : Ấp A, xã P, huy n B, t nh G. Chỗ hi n nay: Số 277/45, X, Phường L, quận T, Th nh phố M.
Người bảo v quyền v lợi ch hợp pháp c a anh Nguyễn Văn H: Luật sư T v Luật sư L - Luật sư c a Công ty Luật TNHH MTV P thuộc Đo n luật sư Thành phố M.
Cùng địa ch : Số 277/45, X, Phường L, quận T, Th nh phố M.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan:
1.1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1966;
Địa ch : Số 470, ấp H, x , huy n C, Đồng Tháp.
1.2. Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1968;
Địa ch : ấp A, xã K, huy n C, t nh Đồng Tháp.
1.3. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1973;
1.4. Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1970;
1.5. Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1974;
1.6. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1976.
Cùng địa ch : ấp T, x P, huy n C, Đồng Tháp.
4. Người kháng cáo: Anh Nguyễn Văn H l bị đơn trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, biên bản ghi lời khai và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh H trình bày: Năm 2008, bà Nguyễn Thị B và các con là Nguyễn Văn S, Nguyễn Văn N chuyển nhượng cho chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn T di n t ch 2.000m2 thuộc thửa số 349, tờ bản đồ số 36, di n t ch 2.783m2 (đo đạc thực tế l 2.562m2). Giá chuyển nhượng l 50.000.000 đồng, có l m giấy tay chuyển nhượng (không ghi ng y tháng năm). Chị H đ giao số tiền 50.000.000 đồng cho bà B, anh S, anh N v nhận thửa đất 349, tờ bản đồ số 36, sử dụng từ năm 2008 cho đến nay.
hi chuyển nhượng Chị H không biết thửa đất 349, tờ bản đồ số 36 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình hay cấp cho cá nh n. Quá trình quản lý sử dụng đất, Chị H nhiều lần y u cầu bà B l m th tục chuyển nhượng, để Chị H đứng t n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng bà B không thực hi n. Năm 2016, bà B chết, anh H con bà B l m th tục thừa kế từ hộ bà B sang anh H, anh H hứa khi anh H được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xong sẽ l m th tục chuyển nhượng cho Chị H.
hi nhận đất c a bà B sử dụng, bà B nói di n t ch đất giao cho Chị H dư nhưng do không đo đạc thực tế n n hai b n không biết dư bao nhi u. Đồng thời, Chị H có cho anh N sử dụng cái bờ (không có đo đạc xác định di n t ch), giáp ranh đất chị Trần Thị Thắm từ năm 2010 đến khi chị kh i ki n. hi chị kh i ki n tại Tòa án thì anh N đ giao lại cho chị trực tiếp sử dụng.
Chị H y u cầu anh H v những người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan (l con c a b B) tiếp tục thực hi n hợp đồng chuyển nhượng di n t ch 2.000m2 thể hi n qua các mốc 1, 2, 3, 3’, 5’,1 theo sơ đồ đo đạc ng y 19/10/2021 c a Chi nhánh văn ph ng đăng ký đất đai huy n C thuộc một phần thửa số 349 tờ bản đồ số 36, di n t ch cấp giấy 2.783m2 do anh Nguyễn Văn H đứng t n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Chị H đồng ý trả lại cho anh H di n t ch đất thừa 562m2 thuộc một phần thửa số 349, tờ bản đồ số 36 thể hi n qua các mốc 3’, 4, 5, 5’ theo sơ đồ đo đạc ng y 19/10/2021 c a Chi nhánh văn ph ng đăng ký đất đai huy n C.
Chị H không đồng ý y u cầu c a anh H về vi c y u cầu tuy n bố vô hi u hợp đồng chuyển nhượng đất đối với di n t ch đất 2.000m2 thuộc một phần thửa số 349, tờ bản đồ số 36. Trường hợp tuy n bố vô hi u hợp đồng chuyển nhượng đất đối với di n t ch đất 2.000m2 Chị H y u cầu anh H trả lại cho chị số tiền 200.000.000 đồng.
Chị H không đồng ý y u cầu c a anh H về vi c y u cầu chị trả 16.685.000 đồng tiền hoa lợi do khai thác sử dụng di n t ch 562m2 từ năm 2016 (thời điểm anh H đứng t n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) cho đến nay.
Theo lời khai và tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của bị đơn anh Lê Minh P trình bày: Thửa đất số 349, tờ bản đồ số 36, di n t ch cấp giấy 2.783m2 do bà B chuyển nhượng c a Chị H v o năm 1990. Bà B được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu v o ng y 23/12/1994 đất thuộc thửa số 396, tờ bản đồ số 01 di n t ch 5.657m2. Năm 2006 bà B bị mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất v xin cấp lại thì thửa 396, tờ bản đồ số 01 được tách th nh 02 thửa 316, di n tích 2.874m2 v thửa 349 tờ bản đồ số 36, di n t ch cấp giấy 2.783m2 cả 02 thửa đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ bà B ngày 16/8/2007.
Anh H l th nh vi n trong hộ c a bà B, khi bà B chuyển nhượng đất cho Chị H, anh H không biết. Năm 2015 anh H mới biết bà B, anh S, anh N đ chuyển nhượng v giao thửa số 349 tờ bản đồ số 36, di n t ch đo đạc thực tế 2.562m2 cho Chị H sử dụng từ năm 2008 cho đến nay.
Hộ gia đình c a bà B tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ng y 23/12/1994 gồm: Nguyễn Thị B, Nguyễn Văn H, Nguyễn Văn S, Nguyễn Văn N, Nguyễn Thị L. Ngày 16/8/2007 hộ b Nguyễn Thị B gồm: Nguyễn Thị B, Nguyễn Văn H, Nguyễn Văn S, Nguyễn Văn N riêng Nguyễn Thị L đ có chồng v tách hộ.
Ngày 22/4/2016 bà B chết. Sau khi b B chết c ng trong năm 2016, h ng thừa kế thứ nhất c a bà B gồm: Nguyễn Văn H, Nguyễn Văn S, Nguyễn Văn N, Nguyễn Thị L, Nguyễn Văn T, Nguyễn Thị X đồng thời l th nh vi n trong hộ bà B thống nhất để lại to n bộ di n t ch 7.797m2 cho anh H được thừa kế (gồm các thửa 349 tờ bản đồ số 36; Thửa 61, tờ bản đồ số 36; Thửa 675, tờ bản đồ số 36). Trong đó có thửa số 349, tờ bản đồ số 36 Chị H đang quản lý sử dụng.
Anh H không đồng ý tiếp tục chuyển nhượng cho Chị H di n t ch 2.000m2 thể hi n qua các mốc 1, 2, 3, 3’, 5’, 1 theo sơ đồ đo đạc ng y 19/10/2021 c a Chi nhánh văn ph ng đăng ký đất đai huy n C. Vì giấy chứng nhận được cấp l hộ gia đình nhưng khi chuyển nhượng ch có bà B, anh S, anh N ký tên. Anh H không sử dụng số tiền chuyển nhượng 50.000.000 đồng.
Anh H y u cầu tuy n bố vô hi u hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Tờ nhận tiền đất) di n t ch 2.000m2, do hợp đồng vi phạm về hình thức v nội dung hợp đồng không phù hợp với quy định c a pháp luật các th nh vi n trong hộ không ký t n đầy đ . Tờ nhận đất không ghi ng y tháng năm. Anh H đồng ý trả cho Chị H số tiền 50.000.000 đồng v hỗ trợ 50.000.000 đồng (Tổng cộng là 100.000.000 đồng).
Trường hợp chấp nhận y u cầu c a Chị H, anh H y u cầu Chị H, anh T trả lại cho anh H di n t ch 562m2 thuộc thửa số 349, tờ bản đồ số 36 thể hi n qua các mốc 3’, 4, 5, 5’ theo sơ đồ đo đạc ng y 19/10/2021 c a Chi nhánh văn ph ng đăng ký đất đai huy n C, y u cầu Chị H, anh T trả 16.685.000 đồng tiền lợi ch phát sinh từ vi c Chị H, anh T khai thác sử dụng di n t ch đất thừa 562m2 từ năm 2016 cho đến nay.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Văn T (chồng Chị H): thống nhất với ý kiến v y u cầu c a Chị H.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Văn T, Nguyễn Thị X, Nguyễn Văn S, Nguyễn Văn N, Nguyễn Thị L: thống nhất với các quyết định c a Tòa án.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Văn N trình bày: Anh N thừa nhận có ký t n v o tờ nhận tiền đất v có nhận số tiền 6.000.000 đồng, đồng thời có giao đất cho Chị H sử dụng từ năm 2008, số tiền c n lại thì anh N không nhận anh c ng không biết anh S, bà B có nhận hay không.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị X trình bày: đồng ý chuyển nhượng cho Chị H, anh T.
Tại bản án sơ thẩm số Bản án dân sự sơ thẩm số 16/2022/DS-ST ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện C đã quyết định:
1. Chấp nhận y u cầu kh i ki n c a nguy n đơn chị Nguyễn Thị Thanh H.
Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Tờ nhận tiền đất) năm 2008 giữa b Nguyễn Thị B, anh Nguyễn Văn S, anh Nguyễn Văn N với chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn T.
Buộc anh Nguyễn Văn H, Nguyễn Văn T, Nguyễn Thị X, Nguyễn Văn S, Nguyễn Văn N, Nguyễn Thị L tiếp tục thực hi n chuyển nhượng di n t ch 2.000m2 thuộc một phần thửa số 349 tờ bản đồ số 36 do anh Nguyễn Văn H đứng t n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chị Nguyễn Thị Thanh H, anh Nguyễn Văn T.
Chị Nguyễn Thị Thanh H, anh Nguyễn Văn T được tiếp tục sử dụng di n t ch đất 2.000m2 thuộc một phần thửa số 349 tờ bản đồ số 36 do anh Nguyễn Văn H đứng t n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thể hi n qua các mốc 1, 2, 3, 3’, 5’,1 theo sơ đồ đo đạc ng y 19/10/2021 c a Chi nhánh Văn ph ng đăng ký đất đai huy n C).
2. Chấp nhận một phần y u cầu phản tố c a anh Nguyễn Văn H.
2.1. Ghi nhận sự tự nguy n c a chị Nguyễn Thị Thanh H, anh Nguyễn Văn T trả lại di n t ch 562m2 thuộc một phần thửa số 349 tờ bản đồ số 36 cho anh Nguyễn Văn H (thể hi n qua các mốc 3’, 4, 5, 5’ theo sơ đồ đo đạc ng y 19/10/2021 c a Chi nhánh Văn ph ng đăng ký đất đai huy n C).
2.2. hông chấp nhận y u cầu vô hi u hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Tờ nhận tiền đất) năm 2008 đối với di n t ch 2.000m2 c a anh Nguyễn Văn H.
2.3. hông chấp nhận y u cầu c a anh Nguyễn Văn H về vi c y u cầu chị Nguyễn Thị Thanh H, anh Nguyễn Văn T trả hoa lợi tr n di n t ch đất 562m2 với số tiền l 16.685.000 đồng.
3. Chị Nguyễn Thị Thanh H, anh Nguyễn Văn T được đến cơ quan Nh nước có thẩm quyền k khai, đăng ký xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định c a pháp luật.
Anh Nguyễn Văn H được đến cơ quan Nh nước có thẩm quyền k khai, đăng ký điều ch nh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định c a pháp luật.
(Kèm theo Bản án là sơ đồ đo đạc ngày 19/10/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C)
4. Về án ph : Anh Nguyễn Văn H phải chịu 1.134.250 đồng tiền án ph d n sự sơ thẩm số tiền anh H đ nộp 2.205.000 đồng theo các bi n lai thu số 0000196, 0000195, 0000194 cùng ng y 06/01/2022 c a Chi cục thi h nh án d n sự huy n C được trừ v o án ph anh H phải chịu, anh H được nhận lại 1.070.750 đồng.
Chị Nguyễn Thị Thanh H phải chịu 2.810.000 đồng tiền án ph d n sự sơ thẩm số tiền Chị H đ nộp 300.000 đồng theo bi n lai thu số 0008128 ng y 26/10/2020 được trừ v o án ph Chị H phải chịu. Chị H c n phải nộp tiếp 2.510.000 đồng.
5. Về chi ph tố tụng khác:
Anh Nguyễn Văn H phải trả cho chị Nguyễn Thị Thanh H số tiền 3.743.000 đồng.
Ngo i ra bản án sơ thẩm c n tuy n về quyền kháng cáo v quyền y u cầu thi h nh án theo quy định pháp luật.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ng y 04/4/2022, anh Nguyễn Văn H l bị đơn trong vụ án kháng cáo bản án d n sự sơ thẩm số 16/2022/DS-ST ngày 04 tháng 4 năm 2022 c a T a án nh n d n huy n C, y u cầu xem xét sửa bản án sơ thẩm: Tuy n vô hi u hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa b Nguyễn Thị B, anh Nguyễn Văn N, anh Nguyễn Văn S với chị Nguyễn Thị Thanh H, anh Nguyễn Văn T; Buộc chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn T trả cho anh H giá trị hoa lợi khi sử dụng di n t ch đất 562m2, thuộc thửa số 349, tờ bản đồ số 36 từ năm 2016 cho đến nay với số tiền l 16.860.000 đồng.
- Tại phi n t a phúc thẩm:
Người đại di n theo y quyền c a anh H l anh Lê Minh P v n giữ nguy n y u cầu kháng cáo.
Luật sư T có bản luận cứ bảo v v Luật sư L bảo v quyền lợi cho nguy n đơn trình b y:
T a án cấp sơ thẩm có vi phạm tố tụng: Chưa thu thập ý kiến c a Chi nhánh Văn ph ng đăng ký đất đai huy n C về điều ki n để công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất v ý kiến c a UBND huy n C về vi c công nhận quyền sử dụng đất cho anh H khi nhận di sản thừa kế từ b B.
T a án cấp sơ thẩm xác định t i sản chung n y l t i sản s hữu chung theo phần l không đúng quy định c a pháp luật, m t i sản n y l t i sản thuộc s hữu chung hợp nhất.
Năm 2008, b B, ông S, ông N tự ký giấy chuyển nhượng chứng nhận quyền sử dụng đất 2000m2 cho anh T Chị H m không có sự đồng ý c a các th nh vi n c n lại trong hộ n n hợp đồng chứng nhận quyền sử dụng đất n y l trái pháp luật.
Về hình thức c a hợp đồng c ng không đảm bảo theo quy định c a pháp luật không được công chứng ho c chứng thực. Về nội dung thì t i sản n y l t i sản chung hợp nhất c a các th nh vi n trong hộ m không được sự đồng ý c a anh H l đ x m phạm đến quyền lợi c a anh H.
Đối với Chị H c ng thừa nhận có sử dụng di n t ch lớn hơn so với đất chuyển nhượng. H nh vi n y l lấn chiếm đất c a gia đình anh H l h nh vi trái pháp luật n n Chị H anh T phải trả giá trị hoa lợi, lợi tức cho anh H.
Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận kháng cáo c a các bị đơn, sửa án sơ thẩm, tuy n vô hi u hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa b B, anh S, anh N với Chị H v anh T; buộc Chị H v anh T trả cho anh H giá trị hoa lợi tr n di n t ch 562m2 đất từ năm 2016 đến nay l 16.860.000 đồng.
+ Chị H v anh T đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguy n bản án sơ thẩm.
- Đại di n Vi n iểm sát nh n d n T nh phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử, người tiến h nh tố tụng v người tham gia tố tụng thực hi n đúng quy định pháp luật tố tụng d n sự.
Về nội dung:
Anh H kháng cáo y u cầu xem xét sửa bản án sơ thẩm: Tuy n vô hi u hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà B, anh N, anh S với Chị H v anh T; y u cầu Chị H và anh T trả cho anh H giá trị hoa lợi khi sử dụng di n t ch đất 562m2, thuộc thửa số 349, tờ bản đồ số 36 từ năm 2016 cho đến nay với số tiền l 16.860.000 đồng.
Xét thấy: Năm 2008, bà B, anh S, anh N chuyển nhượng 2000m2 cho Chị H v anh T, giá chuyển nhượng 50.000.000 đồng, có l m giấy tay chuyển nhượng đất (Tờ nhận tiền đất), hai b n đ ho n thi n xong vi c giao đất v giao tiền. Di n t ch đất cấp cho hộ b B l là 7.797m2 , nếu chia cho các th nh vi n trong hộ thì di n t ch đất chuyển nhượng cho nguy n đơn t hơn di n t ch m từng th nh vi n trong hộ được sử dụng, n n phần di n t ch đất m b B, anh S, anh N chuyển nhượng n m trong phần đất thuộc quyền sử dụng c a họ n n công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa hai b n.
Xét anh H y u cầu Chị H v anh T bồi thường giá trị hoa lợi 16.860.000 đồng l không có căn cứ. Vì di n t ch đất 562m2 l do b B tự nguy n giao cho Chị H v anh T sử dụng n n đề nghị Hội đồng xét xử: hông chấp nhận kháng cáo c a anh H, giữ nguy n bản án sơ thẩm.
Sau khi nghi n cứu các t i li u có trong hồ sơ, vụ án đ được xem xét tại phiên tòa và căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phi n t a.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về th tục tố tụng: Các đương sự Nguyễn Văn T, Nguyễn Thị X, Nguyễn Văn S, Nguyễn Văn N, Nguyễn Thị L, Người bảo v quyền v lợi ch hợp pháp cho bị đơn Luật sư T vắng m t. Căn cứ v o Điều 296 Bộ luật Tố tụng d n sự. Hội đồng xét xử xét xử vắng m t đối với những người tham gia tố tụng n u tr n.
Xét kháng cáo c a bị đơn anh H y u cầu sửa bản án sơ thẩm: Tuy n vô hi u hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà B, anh N, anh S với Chị H v anh T; Buộc Chị H và anh T trả cho anh H giá trị hoa lợi khi sử dụng di n t ch đất 562m2, thuộc thửa số 349, tờ bản đồ số 36 từ năm 2016 cho đến nay với số tiền l 16.860.000 đồng.
Hội đồng xét xử xét thấy, Chị H v anh T nhận chuyển nhượng phần đất c a hộ bà B, di n t ch 2000m2 thuộc một phần thửa số 349 tờ bản đồ số 36, di n t ch đo đạc thực tế 2.562m2. Chị H v anh T đ giao đ số tiền 50.000.000 đồng, đồng thời nhận đất sử dụng. Giữa bà B, anh S v anh N với Chị H v anh T có l m giấy tay chuyển nhượng đất (Tờ nhận tiền đất) không ghi ng y tháng năm. Chị H, anh T v anh N đều xác nhận l chuyển nhượng năm 2008 v đ giao đất cho Chị H sử dụng từ năm 2008. Căn cứ v o lời trình b y c a Chị H, anh T, anh S v anh N có đ cơ s xác định giấy tay chuyển nhượng đất (Tờ nhận tiền đất) giữa bà B, anh S, anh N với Chị H v anh T đ thực hi n v o năm 2008.
Xét hợp đồng chuyển nhượng giấy tay (Tờ nhận tiền đất) thì có bà B, anh S và anh N ký tên. Anh N thừa nhận ký t n v nhận 6.000.000 đồng, anh N thống nhất l đ giao to n bộ di n t ch 2.562m2 cho Chị H sử dụng từ năm 2008. Vì vậy, m c dù hợp đồng chuyển nhượng chưa tu n th về hình thức nhưng b n nhận chuyển nhượng đ nhận đất, b n chuyển nhượng đ nhận tiền xong từ năm 2008. Điều n y đ thể hi n ý ch c a bà B, anh S, anh N thống nhất chuyển nhượng đất cho Chị H, anh T. Đối với anh H cho r ng, đất cấp cho hộ gia đình c n các th nh vi n khác trong hộ l anh H v chị Li n không ký t n chuyển nhượng n n hợp đồng chuyển nhượng n y l vô hi u. Xét thấy, hộ bà B có quyền sử dụng đất tổng di n t ch l 7.797m2, các đương sự thừa nhận tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong hộ có năm người gồm bà B, anh S, anh N, anh H và chị Liên. Như vậy quyền sử dụng đất n u tr n l t i sản chung c a hộ gia đình cho nên mỗi th nh vi n trong hộ có quyền, nghĩa vụ đối với quyền t i sản chung tương ứng với phần quyền sử dụng đất c a mình. Theo đó, họ có quyền định đoạt phần quyền sử dụng đất c a mình theo thoả thuận ho c theo quy định c a pháp luật. Như vậy, quyền sử dụng đất chung theo phần c a hộ bà B đem chia đều cho các th nh vi n trong hộ 05 người, thì di n t ch đất c a mỗi người l 7.797m2 chia cho 5 người = 1.559,4 m2, theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đ được b B, anh N, anh S ký t n thì tổng di n t ch đất c a 03 người cộng lại là 1.559,4m2 x 3 = 4.678,2m2, như vậy, di n t ch n y nhiều hơn di n t ch 2.000m2 đ chuyển nhượng cho Chị H v anh T. Cho nên, vi c bà B, anh S, anh N chuyển nhượng phần đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp c a mình cho Chị H, anh T không xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp c n lại c a các th nh vi n khác trong hộ.
Đồng thời, các th nh vi n c n lại trong hộ tuy không ký t n nhưng v n biết được vi c chuyển nhượng điều n y thể hi n qua lời khai c a chị Xu n ng y 27/10/2020 l đồng ý chuyển nhượng cho Chị H, anh T. Đối với anh S, chị Li n, anh Trư ng thống nhất theo quyết định c a T a án l công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất n n sau khi To án cấp sơ thẩm xét xử, những người này không kháng cáo.
Xét kháng cáo c a anh H y u cầu Chị H, anh T trả 16.860.000 đồng, Hội đồng xét xử xét thấy, khi bà B giao đất cho Chị H sử dụng không có đo đạc thực tế. Từ năm 2008 đến năm 2016, (trước khi chết) bà B không y u cầu gì đối với di n t ch đất Chị H sử dụng thừa. hi tranh chấp T a án tiến h nh xem xét, thẩm định tại chỗ mới biết thừa di n t ch 562m2. Vi c Chị H sử dụng không phải tự ý lấn chiếm sử dụng m do bà B giao cho Chị H sử dụng v di n t ch đất Chị H sử dụng v n n m trong phần quyền sử dụng đất hợp pháp c a b B, anh N v anh S. Như vậy, Chị H sử dụng di n t ch 562m2 là công khai, không phải lỗi c a Chị H nên vi c anh H cho r ng Chị H chiếm phần đất trái phép v y u cầu trả hoa lợi từ năm 2016 cho đến nay với số tiền l 16.685.000 đồng l không có cơ s để chấp nhận.
Từ những ph n t ch tr n, xét bản án sơ thẩm xét xử chấp nhận y u cầu c a nguy n đơn l có căn cứ, n n giữ nguy n bản án sơ thẩm.
- Xét lời trình b y c a Luật sư bảo v quyền v lợi ch hợp pháp cho bị đơn l không có căn cứ để chấp nhận.
- Xét đề nghị c a Đại di n Vi n kiểm sát l có căn cứ n n chấp nhận.
Về án ph d n sự phúc thẩm: Do bản án sơ thẩm được giữ nguy n n n anh H phải chịu án ph phúc thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 148 Bộ luật Tố tụng d n sự.
Các phần khác c a quyết định án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hi u lực pháp luật kể từ ng y hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ tr n;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o các Điều 26, 35, 39, 147, 296, khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 106 Luật đất đai năm 2003, Điều 167 Luật đất đai năm 2013 sửa đổi bổ sung năm 2018; các Điều 216, 223, 697 Bộ luật d n sự năm 2005; các Điều 129, 212, 688 Bộ luật d n sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ng y 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v l ph T a án,
Tuyên xử:
- hông chấp nhận y u cầu kháng cáo c a anh Nguyễn Văn H.
- Giữ nguy n bản án sơ thẩm số d n sự sơ thẩm số 16/2022/DS-ST ng y 04 tháng 4 năm 2022 c a T a án nh n d n huy n C.
1. Chấp nhận y u cầu kh i ki n c a nguy n đơn chị Nguyễn Thị Thanh H.
Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Tờ nhận tiền đất) năm 2008 giữa b Nguyễn Thị B, anh Nguyễn Văn S, anh Nguyễn Văn N với chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn T.
Buộc Nguyễn Văn H, Nguyễn Văn T, Nguyễn Thị X, Nguyễn Văn S, Nguyễn Văn N, Nguyễn Thị L tiếp tục thực hi n chuyển nhượng di n t ch 2.000m2 thuộc một phần thửa số 349 tờ bản đồ số 36 do anh Nguyễn Văn H đứng t n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chị Nguyễn Thị Thanh H, anh Nguyễn Văn T.
Chị Nguyễn Thị Thanh H, anh Nguyễn Văn T được tiếp tục sử dụng di n t ch đất 2.000m2 thuộc một phần thửa số 349 tờ bản đồ số 36 do anh Nguyễn Văn H đứng t n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thể hi n qua các mốc 1, 2, 3, 3’, 5’,1 theo sơ đồ đo đạc ng y 19/10/2021 c a Chi nhánh Văn ph ng đăng ký đất đai huy n C).
2. Chấp nhận một phần y u cầu phản tố c a anh Nguyễn Văn H.
2.1. Ghi nhận sự tự nguy n c a chị Nguyễn Thị Thanh H, anh Nguyễn Văn T trả lại di n t ch 562m2 thuộc một phần thửa số 349 tờ bản đồ số 36 cho anh Nguyễn Văn H (thể hi n qua các mốc 3’, 4, 5, 5’ theo sơ đồ đo đạc ng y 19/10/2021 c a Chi nhánh văn ph ng đăng ký đất đai huy n C).
2.2. hông chấp nhận y u cầu vô hi u hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Tờ nhận tiền đất) năm 2008 đối với di n t ch 2.000m2 c a anh Nguyễn Văn H.
2.3. hông chấp nhận y u cầu c a anh Nguyễn Văn H về vi c y u cầu chị Nguyễn Thị Thanh H, anh Nguyễn Văn T trả hoa lợi tr n di n t ch đất 562m2 với số tiền l 16.685.000 đồng.
3. Chị Nguyễn Thị Thanh H, anh Nguyễn Văn T được đến cơ quan Nh nước có thẩm quyền k khai, đăng ký xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định c a pháp luật.
Anh Nguyễn Văn H được đến cơ quan Nh nước có thẩm quyền k khai, đăng ký điều ch nh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định c a pháp luật.
(Kèm theo Bản án là sơ đồ đo đạc ngày 19/10/2021 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện C)
4. Về án ph d n sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn H phải chịu 1.134.250 đồng tiền án ph d n sự sơ thẩm số tiền anh H đ nộp 2.205.000 đồng theo các bi n lai thu số 0000196, 0000195, 0000194 cùng ng y 06/01/2022 c a Chi cục thi h nh án d n sự huy n C được trừ v o án ph anh H phải chịu, anh H được nhận lại 1.070.750 đồng.
Chị Nguyễn Thị Thanh H phải chịu 2.810.000 đồng tiền án ph d n sự sơ thẩm (được trừ v o tiền tạm ứng án ph đ nộp 300.000 đồng theo bi n lai thu số 0008128 ngày 26/10/2020 tại Chi cục Thi h nh án huy n C). Chị H c n phải nộp tiếp 2.510.000 đồng.
5. Về chi ph tố tụng khác:
Anh Nguyễn Văn H phải chịu 3.743.000 đồng (do Chị H đ nộp tạm ứng v chi xong) nên anh H phải trả cho chị Nguyễn Thị Thanh H số tiền 3.743.000 đồng.
6. Về án ph d n sự phúc thẩm: Anh H phải chịu 300.000 đồng (được trừ v o tiền tạm ứng án ph đ nộp 300.000 đồng theo bi n lai thu số 0009094 ngày 15/4/2022 tại Chi cục Thi h nh án huy n C).
Trường hợp bản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án d n sự, thì người được thi h nh án d n sự, người phải thi h nh án d n sự có quyền thoả thuận thi h nh án, quyền y u cầu thi h nh án, tự nguy n thi h nh án ho c bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b v 9 Luật Thi h nh án d n sự; thời hi u thi h nh án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án d n sự.
Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể từ ng y tuy n án./.
| Nơi nhận: - Ph ng GĐ-KT TAND T nh; - V SND T nh; - TAND huy n C; - Chi cục THADS huy n C; - Đương sự; - Lưu: VT,HSVA,TDS (N). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Thị T |